TÓM TẮT CÔNG VĂN 1582/TCT-DNNCN NĂM 2019 VỀ CHÍNH SÁCH THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
Công văn 1582/TCT-DNNCN được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn Cục Thuế thành phố Hà Nội xử lý vướng mắc về chính sách miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân và tăng cường công tác quản lý thuế trên địa bàn.
1. Quy định về các trường hợp miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Căn cứ quy định tại Điều 10, việc miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp áp dụng đối với đất ở trong hạn mức thuộc các trường hợp:
- Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
- Đất ở trong hạn mức của các đối tượng người có công và chính sách xã hội: Người hoạt động cách mạng trước ngày 19/8/1945; thương binh hạng 1/4, 2/4; người hưởng chính sách như thương binh hạng 1/4, 2/4; bệnh binh hạng 1/3; anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân; mẹ Việt Nam anh hùng; cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi dưỡng liệt sỹ khi còn nhỏ; vợ hoặc chồng của liệt sỹ; con của liệt sỹ đang được hưởng trợ cấp hàng tháng; người hoạt động cách mạng bị nhiễm chất độc da cam; người bị nhiễm chất độc da cam có hoàn cảnh gia đình khó khăn.
- Đất ở trong hạn mức của hộ nghèo theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc theo chuẩn hộ nghèo do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại địa phương.
2. Quy định về các trường hợp giảm 50% thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Căn cứ quy định tại Điều 11, thực hiện giảm 50% số thuế phải nộp đối với đất ở trong hạn mức cho các trường hợp:
- Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
- Đất ở trong hạn mức của thương binh hạng 3/4, 4/4; người hưởng chính sách như thương binh hạng 3/4, 4/4; bệnh binh hạng 2/3, 3/3; con của liệt sỹ không được hưởng trợ cấp hàng tháng.
3. Hướng dẫn giải quyết vướng mắc cụ thể và chỉ đạo quản lý thuế
Trên cơ sở các quy định nêu trên, Tổng cục Thuế đưa ra ý kiến xử lý đối với trường hợp cụ thể và chỉ đạo nghiệp vụ như sau:
- Trường hợp miễn giảm thuế của hộ gia đình: Đối với trường hợp vợ chồng ông Nguyễn Duy Hách và bà Lê Thị Nhật đang sở hữu 03 thửa đất tại quận Tây Hồ và thống nhất lựa chọn 01 thửa đất để xét miễn giảm thuế, Tổng cục Thuế nhất trí với đề xuất của Cục Thuế TP. Hà Nội: Hộ gia đình ông Hách chỉ được miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trong hạn mức đất ở của 01 thửa đất do ông Hách, bà Nhật đứng tên và lựa chọn.
- Kê khai thuế phát sinh: Việc kê khai tiền thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với thửa đất phát sinh năm 2017 của bà Nhật do Cục Thuế TP. Hà Nội căn cứ hồ sơ cụ thể của hộ gia đình để giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.
- Tăng cường quản lý thuế: Cục Thuế TP. Hà Nội cần chỉ đạo các Chi cục Thuế tăng cường công tác quản lý, đảm bảo thực hiện chính sách miễn, giảm thuế đúng quy trình nghiệp vụ, đúng đối tượng; trường hợp phát sinh vướng mắc phải báo cáo ngay để được hướng dẫn kịp thời, tránh xảy ra khiếu kiện kéo dài.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1582/TCT-DNNCN | Hà Nội, ngày 22 tháng 4 năm 2019 |
Kính gửi: Cục thuế Thành phố Hà Nội
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 7179/CT-QLĐ ngày 22/02/2019 của Cục thuế Thành phố Hà Nội đề nghị hướng dẫn về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điều 9, Điều 10, Điều 11 Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:
“Điều 9. Nguyên tắc miễn, giảm thuế.
1. Miễn thuế, giảm thuế chỉ áp dụng trực tiếp đối với người nộp thuế và chỉ tính trên số tiền thuế theo quy định tại Luật Thuế SDĐPNN và hướng dẫn tại Thông tư này.
2. Việc miễn thuế hoặc giảm thuế đối với đất ở chỉ áp dụng đối với đất ở tại một nơi do người nộp thuế đứng tên và lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại Khoản 9 Điều 10 và Khoản 4 Điều 11 Thông tư này.
3. Trường hợp người nộp thuế được hưởng cả miễn thuế và giảm thuế đối với cùng một thửa đất thì được miễn thuế; Trường hợp người nộp thuế thuộc diện được giảm thuế theo hai (2) điều kiện trở lên quy định tại Điều 11 của Thông tư này thì được miễn thuế.
Trường hợp người nộp thuế thuộc diện được giảm 50% thuế và trong hộ gia đình có thêm một (01) thành viên trở lên thuộc diện được giảm 50% thuế thì hộ gia đình đó được miễn thuế. Các thành viên này phải có quan hệ gia đình với nhau là ông, bà, bố, mẹ, con, cháu và phải có tên trong hộ khẩu thường trú của gia đình.
…
Điều 10. Miễn thuế.
…
4. Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
5. Đất ở trong hạn mức của người hoạt động cách mạng trước ngày 19/8/1945; thương binh hạng 1/4, 2/4; người hưởng chính sách như thương binh hạng 1/4, 2/4; bệnh binh hạng 1/3; anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân; mẹ Việt Nam anh hùng; cha đẻ, mẹ đẻ, người có công nuôi dưỡng liệt sỹ khi còn nhỏ; vợ, chồng của liệt sỹ; con của liệt sỹ đang được hưởng trợ cấp hàng tháng; người hoạt động cách mạng bị nhiễm chất độc da cam; người bị nhiễm chất độc da cam mà hoàn cảnh gia đình khó khăn.
6. Đất ở trong hạn mức của hộ nghèo theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chuẩn hộ nghèo. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quy định cụ thể chuẩn hộ nghèo áp dụng tại địa phương theo quy định của pháp luật thì căn cứ vào chuẩn hộ nghèo do địa phương ban hành để xác định hộ nghèo.
……
Điều 11. Giảm thuế
Giảm 50% số thuế phải nộp trong các trường hợp sau:
….
2. Đất ở trong hạn mức tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn.
3. Đất ở trong hạn mức của thương binh hạng 3/4, 4/4; người hưởng chính sách như thương binh hạng 3/4, 4/4; bệnh binh hạng 2/3, 3/3; con của liệt sỹ không được hưởng trợ cấp hàng tháng.
….”
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, trường hợp ông Nguyễn Duy Hách và bà Lê Thị Nhật là vợ chồng hiện đang sở hữu 3 thửa đất tại 3 nơi ở quận Tây Hồ và cả hai vợ chồng ông Hách lựa chọn cùng 01 thửa đất để xét miễn giảm thuế thì Tổng cục Thuế thống nhất với đề xuất xử lý của Cục Thuế thành phố Hà Nội: hộ gia đình ông Hách chỉ được miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trong hạn mức đất ở của một thửa đất do ông Hách, bà Nhật đứng tên và lựa chọn.
Đối với kê khai tiền thuế sử dụng đất PNN cho thửa đất phát sinh năm 2017 của bà Nhật, đề nghị Cục Thuế thành phố Hà Nội căn cứ hồ sơ cụ thể của hộ gia đình ông Hách để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Để công tác quản lý thuế sử dụng đất PNN được hiệu quả đề nghị Cục Thuế chỉ đạo các Chi cục thuế tăng cường công tác quản lý thuế đảm bảo việc miễn giảm thuế theo đúng quy trình nghiệp vụ, đúng đối tượng. Trong trường hợp có vướng mắc cần báo cáo ngay để có chỉ đạo kịp thời, tránh khiếu kiện kéo dài.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế thành phố Hà Nội được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 148/TCT-CS năm 2017 về miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 807/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 5720/TCT-CNTT năm 2016 thông báo kế hoạch triển khai ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ lập Bộ thuế Hộ khoán, Bộ Môn bài và Bộ thuế Sử dụng đất phi nông nghiệp 2017 do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1671/TCT-DNNCN năm 2019 về giải đáp chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3493/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5115/TCT-CS năm 2021 về giải đáp chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3555/TCT-CS năm 2020 về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010
- 2Thông tư 153/2011/TT-BTC hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 148/TCT-CS năm 2017 về miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 807/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5720/TCT-CNTT năm 2016 thông báo kế hoạch triển khai ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ lập Bộ thuế Hộ khoán, Bộ Môn bài và Bộ thuế Sử dụng đất phi nông nghiệp 2017 do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1671/TCT-DNNCN năm 2019 về giải đáp chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 3493/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5115/TCT-CS năm 2021 về giải đáp chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3555/TCT-CS năm 2020 về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1582/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1582/TCT-DNNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/04/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lý Thị Hoài Hương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/04/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
