Giới thiệu về Công văn 3493/TCT-DNNCN năm 2019
Công văn 3493/TCT-DNNCN do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách hiểu và áp dụng các quy định pháp luật về thuế đất phi nông nghiệp đối với hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức trên phạm vi cả nước, đảm bảo tính minh bạch và công bằng trong nghĩa vụ tài chính về đất đai.
- Đối tượng và điều kiện áp dụng miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
- Xác định rõ các trường hợp người nộp thuế được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo đúng quy định của Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Người nộp thuế phải có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp hoặc thuộc đối tượng chính sách xã hội, người có công với cách mạng, hộ nghèo, hoặc hộ gia đình ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để được xem xét miễn, giảm thuế.
- Diện tích đất được xét miễn, giảm thuế phải nằm trong hạn mức giao đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại thời điểm xác định nghĩa vụ thuế.
- Thẩm quyền và thủ tục hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế
- Cơ quan thuế cấp Chi cục Thuế là đơn vị trực tiếp tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ và ra quyết định miễn, giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp cho người nộp thuế trên địa bàn quản lý.
- Người nộp thuế có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo quy định, bao gồm tờ khai thuế, giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất và các giấy tờ chứng minh thuộc diện được miễn, giảm thuế gửi đến cơ quan thuế hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất.
- Công văn yêu cầu sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan thuế và các cơ quan tài nguyên môi trường, văn phòng đăng ký đất đai để xác minh thông tin địa chính, tránh việc trùng lặp hoặc bỏ sót đối tượng thụ hưởng chính sách.
- Quy định về kê khai, tính thuế và nộp thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
- Người nộp thuế có nghĩa vụ kê khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp định kỳ theo chu kỳ ổn định 05 năm hoặc kê khai bổ sung khi có sự thay đổi về diện tích, mục đích sử dụng đất hoặc thay đổi người nộp thuế.
- Căn cứ tính thuế dựa trên diện tích đất tính thuế, giá của 1 mét vuông đất theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và thuế suất tương ứng với từng loại đất.
- Đối với đất ở nhà chung cư, đất xây dựng công trình hỗn hợp, công văn hướng dẫn cụ thể phương pháp phân bổ hệ số sử dụng đất để xác định diện tích tính thuế cho từng tổ chức, cá nhân sở hữu căn hộ.
- Xử lý các trường hợp vướng mắc đặc thù trong thực tế
- Đối với đất đang có tranh chấp, chưa xác định rõ người có quyền sử dụng đất hợp pháp, công văn hướng dẫn tạm thời thu thuế đối với người đang trực tiếp sử dụng đất. Việc nộp thuế này không được coi là căn cứ để công nhận quyền sử dụng đất hợp pháp khi giải quyết tranh chấp.
- Trường hợp người nộp thuế chậm nộp tiền thuế hoặc kê khai không trung thực sẽ bị xử lý vi phạm hành chính về thuế và tính tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.
- Hướng dẫn cụ thể về việc truy thu thuế đối với các trường hợp phát hiện kê khai sai lệch hoặc hoàn trả tiền thuế nộp thừa cho người nộp thuế khi có quyết định điều chỉnh từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3493/TCT-DNNCN | Hà Nội, ngày 03 tháng 9 năm 2019 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 844/CT-QLHKD, CN&TK ngày 12/04/2019 của Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi đề nghị hướng dẫn về miễn giảm thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (PNN) đối với tổ chức. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 1, Điều 12 Thông tư số 153/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp quy định:
“Điều 12. Thẩm quyền quyết định miễn, giảm thuế.
1. Cơ quan thuế trực tiếp quản lý căn cứ vào hồ sơ khai thuế quy định tại Điều 15 Thông tư này để xác định số tiền thuế SDĐPNN được miễn, giảm và quyết định miễn, giảm thuế SDĐPNN cho người nộp thuế theo kỳ tính thuế”.
- Tại Khoản 1 Điều 45, Khoản 2 Điều 46 Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý quy định:
“Điều 45. Trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn thuế, giảm thuế
1. Người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn thuế, giảm thuế trong hồ sơ khai thuế hoặc hồ sơ miễn thuế, giảm thuế gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp, trừ các trường hợp hướng dẫn tại Điều 46 Thông tư này”.
“Điều 46. Trường hợp cơ quan thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế
Cơ quan thuế trực tiếp kiểm tra hồ sơ ra quyết định miễn thuế, giảm thuế đối với các trường hợp sau đây:
2. Miễn hoặc giảm thuế tiêu thụ đặc biệt, tiền thuê đất, thuê mặt nước, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế sử dụng đất nông nghiệp cho người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ theo quy định của pháp luật không có khả năng nộp thuế”.
- Tại Khoản 4 Điều 3 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế (sửa đổi bổ sung Khoản 2 Điều 42 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 quy định về việc cơ quan quản lý thuế xác định và ra quyết định hoặc thông báo miễn, giảm thuế trong các trường hợp) quy định:
“a. Miễn, giảm thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế thu nhập cá nhân cho người nộp thuế bị thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ không có khả năng nộp thuế theo quy định của pháp luật; miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế sử dụng đất nông nghiệp, tiền thuê đất, thuê mặt nước, lệ phí trước bạ cho người nộp thuế theo quy định của pháp luật; miễn thuế đối với hộ gia đình, cá nhân có số thuế sử dụng đất phi nông nghiệp phải nộp hàng năm từ 50.000 đồng trở xuống. Bộ Tài chính quy định cụ thể việc miễn, giảm thuế quy định tại điểm này”.
- Tại khoản 2 Điều 156 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015 quy định:
“Điều 156. Áp dụng văn bản quy phạm pháp luật
2. Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn.”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về việc Cơ quan Thuế ra quyết định miễn, giảm thuế sử dụng đất PNN thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn (trường hợp này áp dụng theo Khoản 4 Điều 3 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016). Ứng dụng TMS hiện nay đã được thiết kế phải nhập quyết định miễn, giảm thuế sử dụng đất PNN là phù hợp với quy định tại văn bản quy phạm pháp luật hiện hành.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Quảng Ngãi được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 807/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1582/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1671/TCT-DNNCN năm 2019 về giải đáp chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 8071/VPCP-NN năm 2019 về tổ chức Hội nghị toàn quốc tổng kết 15 năm thực hiện Nghị quyết 13-NQ/TW trong lĩnh vực phi nông nghiệp do Văn phòng Chính phủ ban hành
- 1Thông tư 153/2011/TT-BTC hướng dẫn về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 3Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Nghị định 100/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 6Công văn 807/TCT-CS năm 2017 về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 1582/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1671/TCT-DNNCN năm 2019 về giải đáp chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 8071/VPCP-NN năm 2019 về tổ chức Hội nghị toàn quốc tổng kết 15 năm thực hiện Nghị quyết 13-NQ/TW trong lĩnh vực phi nông nghiệp do Văn phòng Chính phủ ban hành
Công văn 3493/TCT-DNNCN năm 2019 về chính sách thuế phi nông nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3493/TCT-DNNCN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/09/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lý Thị Hoài Hương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/09/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
