Tóm tắt Công văn 1565/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
Công văn 1565/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2018 đưa ra các hướng dẫn quan trọng về nguyên tắc và điều kiện xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là cơ sở pháp lý giúp các doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và tối ưu hóa chi phí hợp lý trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Các điều kiện cơ bản để khoản chi được tính vào chi phí được trừ
Theo tinh thần của Công văn và các quy định pháp luật về thuế TNDN hiện hành, doanh nghiệp chỉ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Hướng dẫn cụ thể đối với một số khoản chi phí đặc thù
Công văn 1565/CT-TTHT làm rõ cách thức xử lý đối với một số khoản chi phí thường gặp tại doanh nghiệp:
- Chi phí đi lại và lưu trú cho người lao động: Các khoản chi phí như vé máy bay, tiền thuê phòng, phí đi lại phục vụ cho chuyến công tác của người lao động được chấp nhận là chi phí được trừ nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp, quyết định cử đi công tác và quy chế tài chính của doanh nghiệp có quy định rõ ràng về các khoản chi này.
- Trường hợp thanh toán qua thẻ cá nhân: Đối với các dịch vụ mua qua mạng (như vé máy bay) thanh toán bằng thẻ cá nhân của người lao động, doanh nghiệp vẫn được tính vào chi phí được trừ nếu có đủ hóa đơn, chứng từ chứng minh việc doanh nghiệp ủy quyền cho cá nhân thanh toán và doanh nghiệp đã thực hiện thanh toán lại cho cá nhân đó bằng hình thức chuyển khoản hoặc tiền mặt.
- Chi phí cho chuyên gia nước ngoài: Các khoản chi phí đưa đón, chỗ ở cho chuyên gia nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam nếu được thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng dịch vụ hoặc hợp đồng lao động thì được xem xét tính vào chi phí hợp lý của doanh nghiệp khi có đủ chứng từ chứng minh.
Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Để hạn chế rủi ro bị cơ quan thuế xuất toán chi phí khi thực hiện quyết toán thuế TNDN, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Hoàn thiện hệ thống quy chế nội bộ, quy chế tài chính và quy chế chi tiêu nội bộ, quy định rõ ràng định mức và điều kiện hưởng các khoản phụ cấp, chi phí công tác.
- Kiểm tra tính hợp pháp của hóa đơn và đảm bảo thực hiện nghiêm túc quy định về thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên.
- Lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ liên quan đến từng khoản chi để giải trình khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1565/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 02 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH Technologies
Địa chỉ: Phòng 801, Lầu 8, Vietnam Business Center, 57-59 Hồ Tùng Mậu, P.Bến Nghé, Q.1, TP.HCM
Mã số thuế: 0314730399
Trả lời văn bản số 00060/DMM-VN ngày 15/01/2018 của Công ty về chính sách thuế; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN:
“…
2. Các khoản chi không được trừ:
…
2.37. Thuế giá trị gia tăng đầu vào đã được khấu trừ hoặc hoàn thuế; thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản cố định là ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống vượt mức quy định được khấu trừ theo quy định tại các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng; thuế thu nhập doanh nghiệp trừ trường hợp doanh nghiệp nộp thay thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài mà theo thỏa thuận tại hợp đồng nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài, doanh thu nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài nhận được không bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp; thuế thu nhập cá nhân trừ trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động quy định tiền lương, tiền công trả cho người lao động không bao gồm thuế thu nhập cá nhân”.
Căn cứ quy định trên, trường hợp Tổng Giám đốc của Công ty là người nước ngoài có quốc tịch Nhật Bản, là cá nhân cư trú tại Việt Nam, vừa nhận lương từ Công ty vừa nhận lương từ Công ty mẹ tại Nhật Bản, tại thư bổ nhiệm có quy định số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phát sinh của Tổng Giám đốc trên toàn bộ thu nhập từ Việt Nam và Nhật Bản sẽ do Công ty chi trả thì khoản thuế TNCN này Công ty được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 10681/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 10363/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 1080/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 1700/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 1703/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 2168/CT-TTHT năm 2018 chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 2290/CT-TTHT năm 2018 về khoản chi đối với lao động do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 10681/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 10363/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 1080/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 1700/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 1703/CT-TTHT năm 2018 về thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 2168/CT-TTHT năm 2018 chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 2290/CT-TTHT năm 2018 về khoản chi đối với lao động do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 1565/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 1565/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/02/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/02/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
