Tổng quan về Công văn 10681/CT-TTHT
Công văn 10681/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp về việc xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này giúp làm rõ các quy định pháp lý hiện hành, tạo cơ sở cho doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và tối ưu hóa chi phí hợp lý trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Nguyên tắc chung xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Theo hướng dẫn tại Công văn và các quy định pháp luật về thuế TNDN hiện hành, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Hướng dẫn cụ thể về chi phí cho chuyên gia và người lao động nước ngoài
Một trong những nội dung cốt lõi của Công văn 10681/CT-TTHT là việc hướng dẫn hạch toán chi phí đối với các khoản chi cho chuyên gia nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam. Cụ thể:
- Chi phí tiền vé máy bay, tiền phòng lưu trú: Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài, trong đó có thỏa thuận doanh nghiệp chịu trách nhiệm chi trả chi phí đi lại, chỗ ở cho chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam thì các khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Điều kiện ghi nhận chi phí chuyên gia: Các khoản chi này phải được quy định rõ ràng trong hợp đồng ký kết giữa hai bên. Doanh nghiệp phải xuất trình được các chứng từ chứng minh như quyết định cử đi công tác, hộ chiếu, vé máy bay, hóa đơn tiền phòng và chứng từ thanh toán theo quy định.
- Thuế nhà thầu liên quan: Doanh nghiệp cần lưu ý nghĩa vụ khấu trừ và nộp thuế nhà thầu nước ngoài đối với các khoản dịch vụ phát sinh liên quan đến việc thuê chuyên gia theo quy định pháp luật hiện hành.
Các khoản chi phí không được trừ doanh nghiệp cần lưu ý
Bên cạnh các khoản chi phí được chấp nhận, Công văn cũng gián tiếp nhắc nhở doanh nghiệp về các khoản chi không được trừ bao gồm:
- Các khoản chi không có hóa đơn, chứng từ hợp lệ hoặc hóa đơn không mang tên, mã số thuế của doanh nghiệp.
- Các khoản chi vượt định mức quy định hoặc không phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
- Các khoản chi thanh toán bằng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
Khuyến nghị áp dụng thực tế cho doanh nghiệp
Để đảm bảo an toàn pháp lý và tránh bị xuất toán chi phí khi cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần thực hiện các bước sau:
- Rà soát kỹ lưỡng các điều khoản trong hợp đồng dịch vụ với đối tác nước ngoài, đảm bảo ghi nhận rõ ràng nghĩa vụ chi trả chi phí lưu trú, đi lại của chuyên gia.
- Thiết lập hệ thống lưu trữ hồ sơ chứng từ khoa học, bao gồm cả chứng từ xuất nhập cảnh của chuyên gia để chứng minh tính thực tế của chuyến công tác.
- Thực hiện thanh toán qua ngân bằng đối với tất cả các giao dịch có giá trị lớn để đảm bảo tính hợp pháp của chứng từ thanh toán.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10681/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 10 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Điện Lim Kim Hai VN
Địa chỉ: 78 Hoa Cúc, phường 7, quận Phú Nhuận
Mã số thuế: 0309767298
Trả lời văn thư ngày 09/08/2017 của Công ty về chi phí được trừ khi sử dụng dịch vụ quảng cáo trên Google, Facebook, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 26/6/2015 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế TNDN sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…”
Căn cứ Điều 1 Thông tư số 173/2016/TT-BTC ngày 28/10/2016 sửa đổi bổ sung khổ thứ nhất Khoản 3 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
“3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mà tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán).”
Căn cứ Công văn số 5465/TCT-KK ngày 25/11/2016 của Tổng cục Thuế hướng dẫn về điều kiện khấu trừ thuế GTGT.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty mua dịch vụ quảng cáo trên Google, Facebook thanh toán bằng thẻ tín dụng của Công ty, tiền thanh toán được trừ trực tiếp từ tài khoản của Công ty, đồng thời các khoản chi nêu trên có đầy đủ hồ sơ chứng minh dịch vụ được sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thì Công ty được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Công ty có trách nhiệm khấu trừ, nộp thuế nhà thầu trước khi thanh toán cho Google, Facebook theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3300/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 3571/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 9403/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 10007/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 9598/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 10363/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 5139/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 5141/CT-TTHT năm 2017 về xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 1565/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 1568/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 3300/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Thông tư 173/2016/TT-BTC sửa đổi khổ thứ nhất khoản 3 Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC (đã được sửa đổi theo Thông tư 119/2014/TT-BTC, 151/2014/TT-BTC, 26/2015/TT-BTC) do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Công văn 3571/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 5465/TCT-KK năm 2016 điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 9403/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 10007/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12Công văn 9598/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13Công văn 10363/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14Công văn 5139/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 15Công văn 5141/CT-TTHT năm 2017 về xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 16Công văn 1565/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 17Công văn 1568/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 10681/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 10681/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/10/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Lê Duy Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/10/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
