Giới thiệu về Công văn 9403/CT-TTHT năm 2016
Công văn 9403/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp trong việc xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp liên quan đến điều kiện ghi nhận chi phí hợp lý, hợp lệ, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nghĩa vụ thuế và hạn chế rủi ro pháp lý khi quyết toán thuế.
Các nguyên tắc cốt lõi về chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Theo nội dung hướng dẫn của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh dựa trên các quy định pháp luật về thuế TNDN hiện hành, một khoản chi phí của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản sau:
- Liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh: Khoản chi thực tế phát sinh phải trực tiếp hoặc gián tiếp phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp của doanh nghiệp.
- Hóa đơn, chứng từ hợp pháp: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Đối với các khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ có hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Không thuộc danh mục chi phí không được trừ: Khoản chi không nằm trong các khoản chi phí bị loại trừ quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Hướng dẫn cụ thể đối với một số khoản chi phí đặc thù
Công văn 9403/CT-TTHT tập trung làm rõ cách xử lý đối với các khoản chi phí phát sinh phổ biến trong doanh nghiệp nhưng dễ gây tranh cãi khi quyết toán thuế, cụ thể bao gồm:
- Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương: Các khoản chi tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm tự nguyện, hoặc phúc lợi cho người lao động chỉ được tính vào chi phí được trừ nếu được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng trong một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty.
- Chi phí đưa đón, lưu trú cho chuyên gia nước ngoài: Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài hoặc có thỏa thuận sử dụng chuyên gia nước ngoài sang Việt Nam làm việc, nếu trong hợp đồng quy định rõ doanh nghiệp chịu trách nhiệm chi trả chi phí vé máy bay, chỗ ở, đi lại tại Việt Nam thì các khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN của doanh nghiệp, miễn là có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
- Chi phí phúc lợi trực tiếp cho người lao động: Các khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động (như chi đám hiếu, hỷ, chi nghỉ mát, chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh, chi khen thưởng con em người lao động có thành tích học tập tốt...) được tính vào chi phí được trừ nếu tổng số chi không quá 01 tháng lương thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp khi áp dụng
Để đảm bảo các khoản chi phí nêu trên được cơ quan thuế chấp nhận khi thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Hoàn thiện hệ thống quy chế nội bộ: Xây dựng quy chế tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ và quy chế lương thưởng rõ ràng, chặt chẽ, được phê duyệt đúng thẩm quyền.
- Kiểm soát chặt chẽ chứng từ thanh toán: Đảm bảo tất cả các giao dịch trên 20 triệu đồng đều được thực hiện qua tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp đăng ký với cơ quan thuế.
- Lưu trữ hồ sơ khoa học: Đối với các khoản chi cho chuyên gia nước ngoài hoặc đối tác, cần lưu trữ kèm theo hợp đồng dịch vụ, quyết định cử đi công tác, hộ chiếu, vé máy bay và các chứng từ liên quan để chứng minh tính thực tế của dịch vụ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9403/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 09 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Hyundai Vinatrans Logistics
Địa chỉ: 278 Nguyễn Đình Chiểu, P.6, Q.3
Mã số thuế: 0305853161
Trả lời văn thư số 070916/CV-HVL ngày 07/09/2016 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 33 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP ngày 14/09/2015 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp:
“Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh
1. Hồ sơ đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện:
Khi đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp phải gửi Thông báo lập chi nhánh, văn phòng đại diện đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện.
…”
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN):
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…”
Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ,
Trường hợp Công ty theo trình bày hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ giao nhận hàng hóa, làm thủ tục hải quan có thuế văn phòng tại sân bay để làm thủ tục và nhận hàng hóa nhập về từ sân bay giao cho khách hàng thì:
+ Công ty phải làm thủ tục đăng ký hoạt động của văn phòng đại diện đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi đặt văn phòng đại diện theo quy định tại Điều 33 Nghị định số 78/2015/NĐ-CP của Chính phủ.
+ Chi phí thuê văn phòng có hóa đơn chứng từ hợp pháp đáp ứng điều kiện theo quy định tại Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC) thì được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
+ Các khoản chi bồi dưỡng bằng tiền không có hóa đơn chứng từ hợp pháp không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 514/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân đối với quỹ từ thiện do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 526/CT-TTHT năm 2017 về kê khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chi nhánh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 528/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 7497/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 10625/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 10681/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp
- 5Công văn 514/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân đối với quỹ từ thiện do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 526/CT-TTHT năm 2017 về kê khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với chi nhánh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 528/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 7497/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 10625/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 10681/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 9403/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 9403/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/09/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/09/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
