Giới thiệu về Công văn 3571/CT-TTHT
Công văn 3571/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), trọng tâm là các quy định xác định chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và tối ưu hóa chi phí hợp lý theo quy định pháp luật.
Các điều kiện để chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Theo hướng dẫn tại Công văn và các quy định pháp luật về thuế TNDN hiện hành, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Phát sinh thực tế: Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Hóa đơn, chứng từ hợp pháp: Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Các khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Doanh nghiệp cần lưu ý các khoản chi không đáp ứng đủ điều kiện nêu trên hoặc thuộc các trường hợp sau sẽ không được tính vào chi phí được trừ:
- Chi phí không liên quan: Các khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Thiếu chứng từ: Các khoản chi không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp hoặc chứng từ không đúng quy định pháp luật.
- Vi phạm nguyên tắc thanh toán: Các khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ có hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên nhưng thanh toán bằng tiền mặt.
- Chi phạt vi phạm: Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm pháp luật về thuế và các khoản phạt vi phạm hành chính khác.
Ý nghĩa và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp
- Kiểm soát chứng từ: Doanh nghiệp cần thiết lập quy trình kiểm soát chặt chẽ hệ thống hóa đơn, chứng từ đầu vào, đặc biệt là việc tuân thủ phương thức thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch lớn.
- Phân loại chi phí: Thực hiện phân loại rõ ràng giữa chi phí phục vụ sản xuất kinh doanh và chi phí phúc lợi hoặc chi phí cá nhân để tránh rủi ro bị xuất toán khi quyết toán thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3571/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 04 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty Cổ Phần Sữa Việt Nam
Địa chỉ: 10 Tân Trào, Phường Tân Phú, Quận 7
Mã Số Thuế: 0300588569
Trả lời văn thư số 1358/CV-CTS.TTC ngày 31/03/2016 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2012/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT):
+ Tại Khoản 1 Điều 5 quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“Tổ chức, cá nhân nhận các khoản thu về bồi thường bằng tiền (bao gồm cả tiền bồi thường về đất và tài sản trên đất khi bị thu hồi đất theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền), tiền thưởng, tiền hỗ trợ, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác.
Cơ sở kinh doanh khi nhận khoản tiền thu về bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ nhận được, tiền chuyển nhượng quyền phát thải và các khoản thu tài chính khác thì lập chứng từ thu theo quy định. Đối với cơ sở kinh doanh chi tiền, căn cứ mục đích chi để lập chứng từ chi tiền.
...
Trường hợp cơ sở kinh doanh nhận tiền của tổ chức, cá nhân để thực hiện dịch vụ cho tổ chức, cá nhân như sửa chữa, bảo hành, khuyến mại, quảng cáo thì phải kê khai, nộp thuế theo quy định.
...
Ví dụ 15: Công ty cổ phần Sữa ABC có chi tiền cho các nhà phân phối (là tổ chức, cá nhân kinh doanh) để thực hiện chương trình khuyến mại (theo quy định của pháp luật về hoạt động xúc tiến thương mại), tiếp thị, trưng bày sản phẩm cho Công ty (nhà phân phối nhận tiền này để thực hiện dịch vụ cho Công ty) thì khi nhận tiền, trường hợp nhà phân phối là người nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ lập hóa đơn GTGT và tính thuế GTGT theo thuế suất 10%, trường hợp nhà phân phối là người nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì sử dụng hóa đơn bán hàng và xác định số thuế phải nộp theo tỷ lệ (%) trên doanh thu theo quy định.”
+ Tại Khoản 22 Điều 7 quy định giá tính thuế:
“...
Trường hợp cơ sở kinh doanh áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng (nếu có) thì giá tính thuế GTGT là giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng. Trường hợp việc chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thì số tiền chiết khấu của hàng hóa đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trường hợp số tiền chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu hàng bán thì được lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh thu mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào.
…”
Căn cứ Điểm 2.5 Phụ lục 4 Hướng dẫn lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ đối với một số trường hợp (Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính):
“Hàng hóa, dịch vụ áp dụng hình thức chiết khấu thương mại dành cho khách hàng thì trên hóa đơn GTGT ghi giá bán đã chiết khấu thương mại dành cho khách hàng, thuế GTGT, tổng giá thanh toán đã có thuế GTGT.
Nếu việc chiết khấu thương mại căn cứ vào số lượng, doanh số hàng hóa, dịch vụ thì số tiền chiết khấu của hàng hóa đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Trường hợp số tiền chiết khấu được lập khi kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu hàng bán thì được lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh. Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh số mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào”.
Căn cứ công văn số 5408/TCT-CS ngày 16/12/2015 của Tổng cục Thuế về chính sách thuế GTGT đối với khoản chiết khấu thương mại,
Căn cứ các quy định trên:
Trường hợp Công ty thực hiện “chương trình Alpha Shop và Optimum” nếu theo thỏa thuận của Công ty với khách hàng (là các doanh nghiệp), để được nhận mức hỗ trợ bày bán và mức thưởng doanh số tối thiểu, khách hàng phải đạt điều kiện đánh giá gồm hai (02) tiêu chí: Số lượng sản phẩm được bày bán tại vị trí bày bán (khách hàng nhận “hỗ trợ” để thực hiện việc trưng bày sản phẩm) và đạt mức doanh số tối thiểu mua sản phẩm hàng tháng (được hưởng chiết khấu thương mại) thì khi nhận tiền “hỗ trợ” bày bán khách hàng phải lập hóa đơn xuất giao cho Công ty làm căn cứ tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN; đối với khoản chiết khấu thương mại thực hiện thì giá tính thuế GTGT và lập hóa đơn Công ty thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 22 Điều 7 Thông tư số 219/2013/TT-BTC và Điểm 2.5, Phụ lục 4 Ban hành kèm theo Thông tư số 39/2014/TT-BTC nêu trên.
Trường hợp Công ty chi “hỗ trợ” bày bán và thưởng đạt doanh số tối thiểu không phải cho khách hàng của Công ty mà cho khách hàng của nhà phân phối (nhà phân phối là khách hàng của Công ty và nhà phân phối ký thỏa thuận tham gia chương trình với khách hàng của mình) thì không có căn cứ để Công ty tính vào chi phí được trừ các khoản chi trên.
Cục Thuế thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2633/CT-TTHT năm 2016 về các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 3107/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 3300/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 10198/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 2390/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 7497/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 10625/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 10681/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 5408/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế giá trị gia tăng khoản chiết khấu thương mại do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2633/CT-TTHT năm 2016 về các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 3107/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 3300/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 10198/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 2390/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 7497/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 10625/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 10681/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 3571/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 3571/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/04/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/04/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
