Tóm tắt Công văn 2390/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 2390/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2017 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp trong việc xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Nội dung công văn tập trung làm rõ các điều kiện ghi nhận chi phí hợp lý, đặc biệt là các khoản chi phí liên quan đến việc đưa đón, lưu trú và đi lại của chuyên gia nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam.
Các điều kiện cơ bản để chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
Theo quy định chung và hướng dẫn tại Công văn 2390/CT-TTHT, để một khoản chi phí được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Hướng dẫn cụ thể về chi phí cho chuyên gia nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam
Điểm mấu chốt của Công văn 2390/CT-TTHT là việc hướng dẫn hạch toán chi phí đối với các khoản chi cho chuyên gia nước ngoài do công ty mẹ hoặc đối tác nước ngoài cử sang Việt Nam làm việc. Các quy định cụ thể bao gồm:
- Điều kiện về hợp đồng: Trong hợp đồng dịch vụ hoặc văn bản thỏa thuận giữa doanh nghiệp tại Việt Nam và phía đối tác nước ngoài phải quy định rõ ràng về việc doanh nghiệp Việt Nam chịu trách nhiệm chi trả các khoản chi phí lưu trú, đi lại, vé máy bay cho các chuyên gia nước ngoài trong thời gian công tác tại Việt Nam.
- Yêu cầu về hóa đơn, chứng từ: Các hóa đơn, chứng từ thanh toán tiền phòng, vé máy bay, phương tiện đi lại phải được xuất cho doanh nghiệp Việt Nam (ghi rõ tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp Việt Nam).
- Phương thức thanh toán: Đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, doanh nghiệp phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng (chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt) để đảm bảo tính hợp lệ của chi phí.
Xử lý thuế giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào liên quan
Bên cạnh việc xác định chi phí được trừ cho thuế TNDN, Công văn cũng gián tiếp làm rõ nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các khoản chi này:
- Thuế GTGT đầu vào của các khoản chi phí mua vé máy bay, dịch vụ lưu trú, thuê xe đưa đón chuyên gia nước ngoài phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được khấu trừ toàn bộ nếu đáp ứng đủ điều kiện về hóa đơn GTGT hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Lưu ý quan trọng cho doanh nghiệp khi áp dụng
Doanh nghiệp cần rà soát kỹ lưỡng các điều khoản trong hợp đồng thương mại hoặc hợp đồng cung cấp dịch vụ với đối tác nước ngoài. Việc thiếu sót các điều khoản quy định về nghĩa vụ chi trả chi phí của bên Việt Nam có thể dẫn đến việc cơ quan thuế loại bỏ các khoản chi này ra khỏi chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2390/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 03 năm 2017 |
Kính gửi: Chi nhánh Công ty TNHH dịch vụ bảo vệ Đại An - Safeguards tại TP. Hồ Chí Minh
Địa chỉ: Lầu 2, Tòa nhà MPC, số 141D Phan Đăng Lưu, phường 2, quận Phú Nhuận, TP. Hồ Chí Minh
Mã số thuế: 0106255128-001
Trả lời văn bản số 256/CVĐÁG/2016 ngày 15/12/2016 của Chi nhánh về chi phí được trừ về, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính chỉnh sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp;
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ Khoản 2, Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn:
“a) Tiêu thức “Ngày tháng năm” lập hóa đơn
Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tiền.
…;
Căn cứ quy định trên, trường hợp theo Công ty trình bày có ký hợp đồng số 01102016/HDBV DAS-CAL ngày 01/10/2016 với Chi nhánh Công ty TNHH Dầu thực vật Cái Lân (người mua) để thực hiện nhiệm vụ bảo vệ nhà máy trong tháng 10/2016, ngày 11/11/2016 Công ty đã lập hóa đơn giao cho khách hàng thì khách hàng căn cứ hóa đơn này để kê khai khấu trừ và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (nếu đáp ứng điều kiện khấu trừ và tính vào chi phí theo quy định).
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6993/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 6723/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 3571/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 6993/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 6723/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 3571/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 2390/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 2390/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/03/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/03/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
