Giới thiệu về Công văn 10007/CT-TTHT năm 2017
Công văn 10007/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng, giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến việc xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này giúp làm rõ các điều kiện ghi nhận chi phí hợp lý, đặc biệt là các khoản chi liên quan đến người lao động nước ngoài và các hoạt động vận hành thực tế của doanh nghiệp.
Các nguyên tắc cốt lõi xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Căn cứ theo quy định của pháp luật thuế TNDN hiện hành, Công văn 10007/CT-TTHT nhấn mạnh các điều kiện bắt buộc để một khoản chi của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
- Phát sinh thực tế: Khoản chi phải thực tế phát sinh và liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Hóa đơn, chứng từ hợp pháp: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật đối với các khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ trong nước hoặc nhập khẩu.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định của pháp luật về thuế.
Hướng dẫn chi tiết đối với các khoản chi cho người lao động nước ngoài
Một trong những nội dung trọng tâm của Công văn 10007/CT-TTHT là hướng dẫn xử lý chi phí đối với nhân sự là người nước ngoài (chuyên gia, lao động kỹ thuật, nhà quản lý) làm việc tại Việt Nam:
- Chi phí tiền thuê nhà cho người lao động nước ngoài: Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động nước ngoài, trong đó quy định rõ doanh nghiệp chịu trách nhiệm chi trả tiền thuê nhà cho người lao động, thì khoản chi phí này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, miễn là có đầy đủ hợp đồng thuê nhà, hóa đơn và chứng từ thanh toán theo quy định.
- Chi phí vé máy bay và đi lại: Các khoản chi phí mua vé máy bay khứ hồi, chi phí đưa đón chuyên gia nước ngoài từ nước bản xứ sang Việt Nam làm việc và ngược lại, nếu được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể, sẽ được chấp nhận là chi phí hợp lý được trừ.
- Mối quan hệ với Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền (như tiền thuê nhà, tiền vé máy bay) do doanh nghiệp chi trả thay cho người lao động nước ngoài phải được cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân đó để kê khai và nộp thuế theo quy định.
Các khoản chi phí không được trừ doanh nghiệp cần lưu ý
Để tránh rủi ro bị xuất toán khi thanh tra thuế, Công văn cũng lưu ý doanh nghiệp về các khoản chi không đáp ứng điều kiện khấu trừ:
- Các khoản chi không có hóa đơn, chứng từ hoặc sử dụng hóa đơn không hợp pháp, hóa đơn của các doanh nghiệp đã ngừng hoạt động hoặc bỏ trốn.
- Các khoản chi vượt định mức quy định của pháp luật (như chi trang phục bằng tiền vượt quá 5 triệu đồng/người/năm, chi trích lập các quỹ không đúng quy định).
- Các khoản chi phạt vi phạm hành chính, phạt chậm nộp thuế, phạt vi phạm luật giao thông hoặc các khoản phạt khác không mang tính chất dân sự trong hợp đồng kinh tế.
Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp khi áp dụng quy định
Doanh nghiệp cần chủ động rà soát lại hệ thống quy chế tài chính, thỏa ước lao động tập thể và hợp đồng lao động để đảm bảo các khoản chi cho người lao động được quy định rõ ràng, nhất quán. Đồng thời, việc lưu trữ đầy đủ chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch lớn là điều kiện tiên quyết để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp trước cơ quan thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10007/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 13 tháng 10 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Promo Tec Việt Nam
Địa chỉ: Tầng 5, tòa nhà Lafayette Desaigon, 8 Phùng Khắc Khoan, Q.1, Tp.HCM
Mã số thuế: 0312250277
Trả lời văn bản số PTVN/CVT2017/01 ngày 06/7/2017 của Công ty về chi phí được trừ, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC):
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nếu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
…”
Trường hợp Công ty theo trình bày có ký hợp đồng với khách hàng tổ chức sự kiện tại các tỉnh thành khác nhau trong nước và ký hợp đồng thầu phụ với các đơn vị khác để giao thực hiện một phần công việc Công ty đã ký với khách hàng. Công ty thỏa thuận sẽ thanh toán chi phí vé máy bay, chi phí khách sạn của nhân viên nhà thầu phụ đi họp, tham gia sự kiện với khách hàng thì các khoản chi phí phát sinh này không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 10625/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 10681/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 10363/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 5064/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 1080/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 10625/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 10681/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 10363/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 5064/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 1080/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 10007/CT-TTHT năm 2017 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 10007/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/10/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/10/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
