Tóm tắt Công văn 2168/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 2168/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), đặc biệt là các khoản chi phí liên quan đến nhân sự và chuyên gia nước ngoài.
- Điều kiện cơ bản để ghi nhận chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Theo hướng dẫn của Cục Thuế, doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Hướng dẫn về chi phí chỗ ở và vé máy bay cho chuyên gia nước ngoài
Một trong những nội dung trọng tâm của Công văn 2168/CT-TTHT là hướng dẫn xử lý chi phí phát sinh cho chuyên gia nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam:
- Trường hợp được tính vào chi phí được trừ: Nếu giữa doanh nghiệp Việt Nam và nhà thầu nước ngoài có ký hợp đồng dịch vụ, trong đó thỏa thuận rõ doanh nghiệp Việt Nam chịu trách nhiệm chi trả các khoản chi phí về chỗ ở, vé máy bay cho chuyên gia nước ngoài trong thời gian công tác tại Việt Nam, thì các khoản chi này được coi là chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh và được trừ khi tính thuế TNDN.
- Yêu cầu về hồ sơ chứng từ: Doanh nghiệp phải xuất trình được hợp đồng dịch vụ ký với đối tác nước ngoài (có điều khoản quy định rõ về việc chịu chi phí), hóa đơn dịch vụ lưu trú, vé máy bay mang tên doanh nghiệp Việt Nam và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên.
- Lưu ý về thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Trường hợp các khoản chi phí này được xác định là khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động nước ngoài được hưởng trực tiếp, doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo quy định trước khi chi trả.
- Các khoản chi phí không được trừ doanh nghiệp cần lưu ý
Bên cạnh các khoản chi hợp lệ, công văn cũng nhắc nhở doanh nghiệp về các khoản chi không đáp ứng điều kiện khấu trừ:
- Các khoản chi không có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hoặc sử dụng hóa đơn không hợp pháp, hóa đơn khống.
- Các khoản chi vượt định mức quy định của pháp luật hoặc không chứng minh được tính liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị.
- Các khoản chi đã được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác của Nhà nước hoặc các tổ chức, cá nhân khác.
Nội dung tóm tắt trên đây dựa trên các hướng dẫn nghiệp vụ của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh tại Công văn 2168/CT-TTHT nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí hợp lệ và tuân thủ đúng pháp luật thuế hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2168/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 03 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH Nipro Việt Nam
Địa chỉ: Lô I - 8 - 3, đường D8, Phường Long Thạnh Mỹ, Q.9
Mã số thuế: 0314323379
Trả lời văn thư số CV01 - 2017 ngày 11/12/2017 (Cục Thuế nhận ngày 26/01/2018) của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC hướng dẫn về thuế TNDN (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
“1.Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hoá đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
2.5. Chi tiền thuê tài sản của cá nhân không có đầy đủ hồ sơ, chứng từ dưới đây:
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản và chứng từ trả tiền thuê tài sản.
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì hồ sơ để xác định chi phí được trừ là hợp đồng thuê tài sản, chứng từ trả tiền thuê tài sản và chứng từ nộp thuế thay cho cá nhân.
- Trường hợp doanh nghiệp thuê tài sản của cá nhân mà tại hợp đồng thuê tài sản có thỏa thuận tiền thuê tài sản chưa bao gồm thuế (thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân) và doanh nghiệp nộp thuế thay cho cá nhân thì doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ tổng số tiền thuê tài sản bao gồm cả phần thuế nộp thay cho cá nhân.”
Căn cứ quy định trên, theo trình bày Công ty trong thời gian chờ xây dựng trụ sở, Công ty có thuê tạm văn phòng để nhân viên làm việc, phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh nếu đáp ứng điều kiện tại Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC thì chi phí thuê nhà được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Về thủ tục thuê tạm văn phòng để nhân viên làm việc có phải thông báo với Sở Kế hoạch đầu tư không, đề nghị Công ty liên hệ với Sở Kế hoạch đầu tư để được hướng dẫn theo thẩm quyền.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1565/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 1568/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 1467/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 1705/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 2290/CT-TTHT năm 2018 về khoản chi đối với lao động do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 1565/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 1568/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 1467/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 1705/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 2290/CT-TTHT năm 2018 về khoản chi đối với lao động do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 2168/CT-TTHT năm 2018 chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 2168/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/03/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/03/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
