Tóm tắt Công văn 1388/TCT-DNL năm 2020 về hướng dẫn chính sách thuế nhà thầu nước ngoài
Công văn 1388/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm làm rõ các quy định về thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu về các chính sách thuế cốt lõi được đề cập trong văn bản.
1. Đối tượng áp dụng và phạm vi chịu thuế nhà thầu
- Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài là tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Phạm vi chịu thuế bao gồm các dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa được tiêu dùng tại Việt Nam, không phân biệt hoạt động kinh doanh đó được thực hiện ở trong hay ngoài lãnh thổ Việt Nam.
2. Quy định về Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với nhà thầu nước ngoài
- Đối tượng chịu thuế GTGT: Áp dụng đối với các dịch vụ, dịch vụ gắn liền với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do nhà thầu nước ngoài cung cấp cho tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Trường hợp miễn thuế GTGT: Các dịch vụ phần mềm, chuyển giao công nghệ, bản quyền phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Tỷ lệ % thuế GTGT tính trên doanh thu:
- Ngành dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm: 5%.
- Hoạt động xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu hoặc thiết bị đi kèm: 3%.
- Hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu hoặc thiết bị đi kèm: 5%.
3. Quy định về Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với nhà thầu nước ngoài
- Thu nhập chịu thuế TNDN: Là toàn bộ các khoản thu nhập phát sinh từ hoạt động cung ứng dịch vụ, cung cấp hàng hóa kèm theo dịch vụ, chuyển nhượng bản quyền, hoặc các hoạt động kinh doanh khác tại Việt Nam.
- Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế:
- Thương mại (cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ hoặc có kèm dịch vụ tại Việt Nam): 1%.
- Dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm, thuê tàu bay, tàu biển: 5%.
- Thu nhập từ tiền bản quyền (quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, bản quyền phần mềm): 10%.
4. Phương pháp nộp thuế và trách nhiệm của bên Việt Nam
- Phương pháp khấu trừ tại nguồn (Phương pháp trực tiếp): Đây là phương pháp phổ biến nhất. Bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế GTGT và thuế TNDN trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Trách nhiệm kê khai và nộp thuế: Bên Việt Nam phải thực hiện đăng ký thuế, khấu trừ và nộp tờ khai thuế nhà thầu theo từng lần phát sinh thanh toán hoặc theo tháng (nếu phát sinh thường xuyên) vào ngân sách nhà nước.
- Nghĩa vụ hợp đồng: Các bên phải quy định rõ trong hợp đồng về việc giá trị hợp đồng đã bao gồm hay chưa bao gồm các khoản thuế nhà thầu để làm cơ sở quy đổi doanh thu tính thuế (Gross-up) chính xác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1388/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 31 tháng 03 năm 2020 |
Kính gửi: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng.
(Địa chỉ: Tầng 12, SỐ 89 Láng Hạ, Đống Đa, Hà Nội)
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 525/2020/CV-VPB ngày 17 tháng 03 năm 2020 và công văn số 1687/2019/CV-VPB ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng về việc hướng dẫn chính sách thuế nhà thầu nước ngoài. Về vấn đề này, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư số 103/2014/ TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam quy định đối tượng áp dụng :
"1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thoả thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu. "
Căn cứ Khoản 4 Điều 2 Thông tư số 103 /2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính quy định về đối tượng không áp dụng:
“4. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ dưới đây cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ được thực hiện ở nước ngoài:
…
- Đào tạo (trừ đào tạo trực tuyến);
Căn cứ Điều 6, Điều 7, Điều 12, Điều 13 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam;
Tại Khoản 7d Điều 5 Chương I Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế GTGT quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT bao gồm:
"d) Các khoản thu hộ không liên quan đến việc bán hàng hóa, dịch vụ của cơ sở kinh doanh; "
Căn cứ các quy định nêu trên và Hợp đồng dịch vụ thu hộ giữa Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng và Công ty Flywire (Công ty ở nước ngoài), trường hợp Công ty Flywire có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng để thực hiện dịch vụ thu hộ tiền học phí của khách hàng tại Việt Nam tham gia khóa học tại các tổ chức giáo dục nước ngoài thì thu nhập của Công ty Flywire thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu. Theo đó, Ngân hàng có trách nhiệm khấu trừ, khai và nộp thay thuế nhà thầu cho Công ty Flywire theo tỷ lệ thuế GTGT 5%, thuế TNDN 5% trên doanh thu dịch vụ mà Công ty Flywire nhận được (không bao gồm tiền học phí thu hộ các tổ chức giáo dục nước ngoài do họ thực hiện việc đào tạo ở ngoài Việt Nam).
Đối với phần phí Ngân hàng được hưởng từ việc thực hiện dịch vụ thu hộ học phí theo hợp đồng với Công ty Flywire thì Ngân hàng thực hiện kê khai, nộp thuế theo đúng quy định.
Tổng cục Thu/ế trả lời để Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng được biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 4102/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế nhà thầu đối với hoạt động thuê quảng cáo, tiếp thị sản phẩm do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 755/TCT-TTKTT năm 2020 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 980/TCT-DNL năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài đối với hoạt động cho thuê tàu FPSO do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3026/TCT-KK năm 2020 về kê khai thuế nhà thầu do Tổng Cục Thuế ban hành
- 5Công văn 2027/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 6292/TCHQ-TXNK năm 2020 về chính sách thuế gói thầu J Mở rộng nhà máy xử lý nước thải thuộc dự án Cải thiện môi trường nước do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7Công văn 5333/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 1405/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 1438/TCT-KK năm 2022 về đăng ký thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 3334/TCT-CS năm 2022 về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài đối với hoạt động cung cấp dịch vụ mua bán hàng hóa do Tổng cục thuế ban hành
- 11Công văn 2701/TCT-DNL năm 2024 về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 4102/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế nhà thầu đối với hoạt động thuê quảng cáo, tiếp thị sản phẩm do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 755/TCT-TTKTT năm 2020 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 980/TCT-DNL năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài đối với hoạt động cho thuê tàu FPSO do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 3026/TCT-KK năm 2020 về kê khai thuế nhà thầu do Tổng Cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2027/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 6292/TCHQ-TXNK năm 2020 về chính sách thuế gói thầu J Mở rộng nhà máy xử lý nước thải thuộc dự án Cải thiện môi trường nước do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 5333/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 1405/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 1438/TCT-KK năm 2022 về đăng ký thuế đối với nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 12Công văn 3334/TCT-CS năm 2022 về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài đối với hoạt động cung cấp dịch vụ mua bán hàng hóa do Tổng cục thuế ban hành
- 13Công văn 2701/TCT-DNL năm 2024 về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1388/TCT-DNL năm 2020 về hướng dẫn chính sách thuế nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1388/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 31/03/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Văn Phụng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/03/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
