Tổng quan về Công văn 3026/TCT-KK năm 2020
Công văn 3026/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn quan trọng về việc kê khai thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động hợp tác, kinh doanh hoặc phát sinh thanh toán với nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam. Văn bản này giúp làm rõ trách nhiệm, phương pháp và thủ tục kê khai thuế nhằm đảm bảo tính tuân thủ pháp luật thuế của các bên liên quan.
Trách nhiệm khấu trừ và kê khai thuế của bên Việt Nam
Theo hướng dẫn tại Công văn 3026/TCT-KK, nghĩa vụ kê khai và nộp thuế nhà thầu được xác định cụ thể như sau:
- Khấu trừ tại nguồn: Bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế (bao gồm thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp) trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Kê khai thay: Bên Việt Nam thực hiện kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài theo phương pháp trực tiếp (phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu).
- Trường hợp nhà thầu tự kê khai: Nếu nhà thầu nước ngoài đáp ứng đủ điều kiện áp dụng phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp hỗn hợp và đã đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế, nhà thầu nước ngoài sẽ tự thực hiện kê khai thuế theo quy định.
Phương pháp và hồ sơ kê khai thuế nhà thầu
Công văn hướng dẫn chi tiết về quy trình thực hiện kê khai thuế đối với các trường hợp phổ biến:
- Kê khai theo từng lần phát sinh: Đây là phương pháp phổ biến nhất khi bên Việt Nam nộp thay thuế cho nhà thầu nước ngoài. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế (ngày thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài).
- Kê khai theo tháng: Trường hợp bên Việt Nam phát sinh thanh toán cho nhà thầu nước ngoài thường xuyên trong tháng, người nộp thuế có thể đăng ký kê khai thuế nhà thầu theo tháng để đơn giản hóa thủ tục hành chính.
- Hồ sơ khai thuế: Hồ sơ bao gồm Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài (Mẫu số 01/NTNN), bản sao hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (nếu có) và các tài liệu chứng minh liên quan đến giao dịch thanh toán.
Quyết toán thuế khi kết thúc hợp đồng nhà thầu
Khi kết thúc hợp đồng nhà thầu nước ngoài, các bên phải thực hiện thủ tục quyết toán thuế:
- Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán: Chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày kết thúc hợp đồng nhà thầu.
- Hồ sơ quyết toán: Bao gồm Tờ khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài (Mẫu số 02/NTNN), bảng kê các nhà thầu nước ngoài tham gia thực hiện hợp đồng, danh sách các chứng từ thanh toán và các tài liệu đối chiếu số liệu thuế đã nộp.
- Xử lý số thuế thừa, thiếu: Cơ quan thuế sẽ thực hiện đối chiếu số thuế đã tạm nộp theo từng lần phát sinh hoặc theo tháng với số thuế quyết toán thực tế để xử lý hoàn thuế hoặc truy thu thuế theo đúng quy định.
Một số lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp
Để tránh các rủi ro pháp lý và bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Xác định đúng đối tượng chịu thuế: Cần phân biệt rõ giữa dịch vụ tiêu dùng ngoài Việt Nam (không chịu thuế nhà thầu) và dịch vụ tiêu dùng tại Việt Nam (thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu).
- Lưu trữ hồ sơ đầy đủ: Các hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán qua ngân hàng phải được lưu trữ đầy đủ để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế sau này.
- Áp dụng đúng hiệp định tránh đánh thuế hai lần: Trường hợp nhà thầu nước ngoài thuộc diện được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần, bên Việt Nam phải thực hiện thủ tục thông báo miễn, giảm thuế theo quy định trước thời hạn quyết toán thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3026/TCT-KK | Hà Nội, ngày 29 tháng 7 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Thuận
Tổng cục Thuế được phân công xử lý Công văn số 1902/CT-TTHT ngày 31/3/2020 của Cục Thuế tỉnh Bình Thuận về việc kê khai và nộp thuế nhà thầu.
Căn cứ Điều 8, Điều 11, Điều 14 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam.
Căn cứ Khoản 3 Điều 20 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính quy định về việc khai thuế đối với trường hợp nộp thuế GTGT tính trực tiếp trên GTGT, nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu.
Căn cứ Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính quy định về xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa.
Nhà thầu Sharp Energy Solutions Solutions Corporation (sau đây được gọi là Nhà thầu SESJ) là nhà thầu thực hiện dự án Nhà máy điện mặt trời TTC Hàm Phú 2 Công suất 49MWP tại Bình Thuận do Công ty cổ phần Thủy điện Gia Lai là chủ đầu tư. Trường hợp Nhà thầu không áp dụng chế độ kế toán Việt Nam do đó không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu tại Điều 8 Mục 2 Chương II Thông tư số 103/2014/TT-BTC thì Bên Việt Nam khấu trừ và nộp thuế thay cho Nhà thầu nước ngoài và nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai quyết toán thuế cho Cục thuế hoặc Chi cục Thuế do Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Bình Thuận - địa phương nơi diễn ra hoạt động xây dựng, lắp đặt quy định.
Trường hợp Công ty cổ phần Thủy điện Gia Lai (sau đây được gọi là Chủ đầu tư) đã khấu trừ và kê khai nộp thuế thay Nhà thầu SESJ tại Cơ quan thuế quản lý của Chủ đầu tư là chưa đúng theo quy định tại Khoản 3, Điều 20 Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Do đó, đề nghị Cục Thuế hướng dẫn Chủ đầu tư thực hiện theo quy định của pháp luật.
Đối với số thuế Chủ đầu tư đã nộp thay Nhà thầu SESJ tại Cơ quan thuế quản lý của Chủ đầu tư được xử lý theo quy định tại Điều 33 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3065/TCT-KK năm 2018 về cấp mã số thuế để kê khai, nộp thuế nhà thầu theo phương pháp hỗn hợp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1052/TCT-KK năm 2020 về kê khai thuế nộp thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 1388/TCT-DNL năm 2020 về hướng dẫn chính sách thuế nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2570/TCT-CS năm 2020 hướng dẫn chính sách thuế về thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 71/TCT-CS năm 2021 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2492/TCT-KK năm 2022 về kê khai thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 3065/TCT-KK năm 2018 về cấp mã số thuế để kê khai, nộp thuế nhà thầu theo phương pháp hỗn hợp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 1052/TCT-KK năm 2020 về kê khai thuế nộp thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1388/TCT-DNL năm 2020 về hướng dẫn chính sách thuế nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2570/TCT-CS năm 2020 hướng dẫn chính sách thuế về thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 71/TCT-CS năm 2021 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2492/TCT-KK năm 2022 về kê khai thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 3026/TCT-KK năm 2020 về kê khai thuế nhà thầu do Tổng Cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 3026/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/07/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lê Thị Duyên Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/07/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
