Giới thiệu chung về Công văn 1052/TCT-KK năm 2020
Công văn 1052/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp Việt Nam và nhà thầu nước ngoài về việc thực hiện nghĩa vụ đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế nhà thầu nước ngoài (FCT). Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng nhà thầu, đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế giữa các địa phương.
Các nội dung cốt lõi về kê khai và nộp thuế nhà thầu
1. Nguyên tắc xác định nghĩa vụ thuế của Nhà thầu nước ngoài
Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam đều thuộc đối tượng nộp thuế nhà thầu. Nghĩa vụ thuế bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) hoặc thuế thu nhập cá nhân (TNCN) tùy thuộc vào tư cách pháp lý của nhà thầu.
2. Các phương pháp kê khai và nộp thuế nhà thầu
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, việc kê khai và nộp thuế nhà thầu được thực hiện theo một trong ba phương pháp sau:
- Phương pháp khấu trừ (Phương pháp kê khai): Nhà thầu nước ngoài trực tiếp kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế TNDN trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí để xác định thu nhập chịu thuế. Để áp dụng phương pháp này, nhà thầu phải đáp ứng đủ các điều kiện về thời hạn hoạt động tại Việt Nam, hệ thống kế toán theo quy định của pháp luật Việt Nam và đã được cấp mã số thuế nhà thầu.
- Phương pháp trực tiếp (Phương pháp nộp thay): Đây là phương pháp phổ biến nhất. Bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài trước khi thanh toán tiền cho nhà thầu. Thuế GTGT và thuế TNDN được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu tính thuế quy định cho từng ngành nghề, lĩnh vực hoạt động.
- Phương pháp hỗn hợp: Nhà thầu nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nhưng nộp thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu tính thuế. Phương pháp này áp dụng khi nhà thầu đáp ứng một số điều kiện nhất định nhưng không đủ điều kiện áp dụng hoàn toàn phương pháp khấu trừ.
3. Quy định về đăng ký thuế và cấp mã số thuế nộp thay
Công văn nhấn mạnh quy trình và trách nhiệm đăng ký thuế của các bên liên quan:
- Bên Việt Nam khi ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm đăng ký thuế với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được cấp mã số thuế 10 số (mã số thuế nộp thay) dùng riêng cho việc kê khai, nộp thuế thay cho các nhà thầu nước ngoài.
- Mã số thuế nộp thay này hoạt động độc lập với mã số thuế hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của bên Việt Nam.
- Trường hợp bên Việt Nam ký hợp đồng với nhiều nhà thầu nước ngoài khác nhau, bên Việt Nam chỉ cần sử dụng một mã số thuế nộp thay duy nhất để thực hiện nghĩa vụ kê khai, nộp thuế cho tất cả các nhà thầu nước ngoài đó.
4. Thời hạn và hồ sơ kê khai thuế nhà thầu
Việc kê khai thuế nhà thầu theo phương pháp trực tiếp được thực hiện theo từng lần phát sinh thanh toán cho nhà thầu nước ngoài hoặc kê khai theo tháng nếu phát sinh thanh toán thường xuyên:
- Kê khai theo từng lần phát sinh: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế (ngày thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài).
- Kê khai theo tháng: Trường hợp bên Việt Nam thanh toán cho nhà thầu nước ngoài nhiều lần trong tháng, doanh nghiệp có thể đăng ký với cơ quan thuế để chuyển sang kê khai theo tháng. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
- Hồ sơ khai thuế: Bao gồm Tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài (Mẫu số 01/NTNN), bản sao hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (có xác nhận của người nộp thuế) và các tài liệu liên quan khác chứng minh số thuế được miễn, giảm (nếu có).
5. Trách nhiệm pháp lý của bên Việt Nam
Bên Việt Nam ký hợp đồng có trách nhiệm khấu trừ đúng, đủ số thuế nhà thầu phải nộp trước khi chuyển tiền thanh toán ra nước ngoài. Nếu bên Việt Nam không thực hiện khấu trừ hoặc khấu trừ không đúng quy định dẫn đến thiếu thuế, bên Việt Nam sẽ bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1052/TCT-KK | Hà Nội, ngày 13 tháng 3 năm 2020. |
| Kính gửi: | - Chi nhánh Công ty TNHH Thủy tinh Malaya Việt Nam; |
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 001/11/2019 OIBJCVN ngày 19/12/2019 của Chi nhánh Công ty TNHH Thủy tinh Malaya Việt Nam (Chi nhánh) về việc kê khai và nộp thuế nhà thầu nước ngoài đối với chi phí lãi vay chi trả cho bên cho vay tại nước ngoài.
Căn cứ Điều 18 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 của Bộ Tài chính về quy định về khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp đối với Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài;
Căn cứ Điều 2 Thông tư số 60/2012/TT-BTC ngày 12/4/2012 của Bộ Tài chính quy định về người nộp thuế;
Căn cứ Khoản 3 Điều 3 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/01/2013 của Chính phủ, được sửa đổi, bổ sung bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 quy định về thu nhập chịu thuế Thu nhập doanh nghiệp;
Căn cứ Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính quy định về người nộp thuế;
Căn cứ Khoản 3 Điều 20 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính quy định về khai thuế GTGT, thuế TNDN đối với Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Thủy tinh Malaya Việt Nam (Công ty) đại diện Chi nhánh để đứng tên trên hợp đồng vay với Công ty Malaya glass production SDN, BHD tại Malaysia để sử dụng cho hoạt động của Chi nhánh, đồng thời Công ty là đơn vị trả tiền lãi vay cho bên nước ngoài thì Công ty có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay Nhà thầu nước ngoài và nộp hồ sơ khai thuế, hồ sơ khai quyết toán thuế cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của Công ty.
Tổng cục Thuế trả lời để Chi nhánh, Công ty biết và thực hiện./.
|
| TL.TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3892/TCT-CS năm 2017 về kê khai thuế nhà thầu đối với hoạt động chuyển quyền phát sóng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 5392/TCT-TNCN năm 2017 về kê khai thuế Nhà thầu đối với cá nhân người nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3065/TCT-KK năm 2018 về cấp mã số thuế để kê khai, nộp thuế nhà thầu theo phương pháp hỗn hợp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2137/TCT-KK năm 2020 về kê khai nộp thuế cho địa điểm kinh doanh tại tỉnh, thành phố khác trụ sở do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 3026/TCT-KK năm 2020 về kê khai thuế nhà thầu do Tổng Cục Thuế ban hành
- 6Công văn 5498/TCT-KK năm 2023 về kê khai, nộp thuế nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 60/2012/TT-BTC hướng dẫn nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
- 5Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 7Công văn 3892/TCT-CS năm 2017 về kê khai thuế nhà thầu đối với hoạt động chuyển quyền phát sóng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 5392/TCT-TNCN năm 2017 về kê khai thuế Nhà thầu đối với cá nhân người nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 3065/TCT-KK năm 2018 về cấp mã số thuế để kê khai, nộp thuế nhà thầu theo phương pháp hỗn hợp do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 2137/TCT-KK năm 2020 về kê khai nộp thuế cho địa điểm kinh doanh tại tỉnh, thành phố khác trụ sở do Tổng cục Thuế ban hành
- 11Công văn 3026/TCT-KK năm 2020 về kê khai thuế nhà thầu do Tổng Cục Thuế ban hành
- 12Công văn 5498/TCT-KK năm 2023 về kê khai, nộp thuế nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1052/TCT-KK năm 2020 về kê khai thuế nộp thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1052/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 13/03/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lê Thị Duyên Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/03/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
