Giới thiệu về Công văn 1405/TCT-CS năm 2018
Công văn 1405/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT). Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong việc xác định đối tượng chịu thuế, phương pháp tính thuế và trách nhiệm khấu trừ thuế khi phát sinh giao dịch thương mại, dịch vụ với các tổ chức, cá nhân nước ngoài không hoạt động theo luật pháp Việt Nam nhưng có phát sinh thu nhập tại Việt Nam.
- Đối tượng áp dụng thuế nhà thầu nước ngoài
Theo tinh thần hướng dẫn của Tổng cục Thuế, nghĩa vụ thuế nhà thầu nước ngoài được áp dụng đối với các trường hợp cụ thể sau:
- Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Các tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam.
- Các tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam mà trong đó tổ chức, cá nhân nước ngoài vẫn là chủ sở hữu đối với hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hoặc chịu trách nhiệm về chi phí phân phối, quảng cáo, tiếp thị.
- Quy định về Thuế Giá trị Gia tăng (GTGT) đối với nhà thầu
Nghĩa vụ thuế GTGT của nhà thầu nước ngoài được xác định dựa trên tính chất của dịch vụ hoặc hàng hóa gắn liền với dịch vụ được tiêu dùng tại Việt Nam:
- Đối với các dịch vụ, dịch vụ gắn liền với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, bên Việt Nam có nghĩa vụ khấu trừ thuế GTGT theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu tính thuế tương ứng với từng ngành nghề hoạt động.
- Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu đối với ngành dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm là 5%; đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu là 3%; đối với hoạt động sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa là 3%.
- Trường hợp nhà thầu nước ngoài cung cấp các dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT (như chuyển giao công nghệ, phần mềm máy tính theo quy định pháp luật) thì doanh thu từ các hoạt động này không phải chịu thuế GTGT.
- Quy định về Thuế Thu nhập Doanh nghiệp (TNDN) đối với nhà thầu
Thuế TNDN được áp dụng đối với mọi khoản thu nhập phát sinh tại Việt Nam của nhà thầu nước ngoài, không phụ thuộc vào việc nhà thầu đó có cơ sở thường trú tại Việt Nam hay không:
- Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu nhận được từ việc cung cấp dịch vụ, hàng hóa tại Việt Nam, chưa trừ các khoản thuế phải nộp và các chi phí phát sinh mà nhà thầu nước ngoài tự chi trả.
- Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế được áp dụng linh hoạt theo từng nhóm ngành: hoạt động dịch vụ, cho thuê máy móc thiết bị, bảo hiểm áp dụng tỷ lệ 5%; hoạt động bản quyền, tiền bản quyền áp dụng tỷ lệ 10%; hoạt động thương mại, phân phối hàng hóa áp dụng tỷ lệ 1%.
- Đối với các hợp đồng hỗn hợp bao gồm nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau, nếu không tách riêng được giá trị từng hoạt động thì áp dụng tỷ lệ thuế TNDN cao nhất đối với toàn bộ giá trị hợp đồng.
- Trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế của bên Việt Nam
Công văn làm rõ trách nhiệm pháp lý của bên Việt Nam khi giao dịch với nhà thầu nước ngoài nhằm đảm bảo nguồn thu cho ngân sách nhà nước:
- Doanh nghiệp Việt Nam (bên mua dịch vụ) có trách nhiệm đăng ký thuế, khấu trừ số thuế nhà thầu nước ngoài phải nộp trước khi thực hiện thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế nhà thầu nước ngoài là chậm nhất vào ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ khấu trừ thuế (ngày thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài) đối với trường hợp khai theo từng lần phát sinh.
- Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam thanh toán nhiều lần trong tháng cho cùng một nhà thầu nước ngoài thì được đăng ký khai thuế theo tháng để đơn giản hóa thủ tục hành chính.
- Nếu bên Việt Nam không thực hiện khấu trừ đúng, đủ số thuế theo quy định thì sẽ bị xử lý vi phạm hành chính về thuế, đồng thời phải tự chịu trách nhiệm nộp thay số thuế chưa khấu trừ cho cơ quan thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1405/TCT-CS | Hà Nội, ngày 20 tháng 04 năm 2018 |
Kính gửi: Tổng công ty Chuyển phát nhanh Bưu điện
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1119/TCKT ngày 20/3/2018 của Tổng công ty Chuyển phát nhanh Bưu điện kiến nghị hướng dẫn việc áp dụng chính sách thuế nhà thầu đối với dịch vụ chuyển phát nhanh do Vụ Chính sách thuế - Bộ Tài chính chuyển đến. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT bao gồm:
“2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mua dịch vụ của tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, cá nhân ở nước ngoài là đối tượng không cư trú tại Việt Nam, bao gồm các trường hợp: sửa chữa phương tiện vận tải, máy móc, thiết bị (bao gồm cả vật tư, phụ tùng thay thế); quảng cáo, tiếp thị; xúc tiến đầu tư và thương mại; môi giới bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài; đào tạo; chia cước dịch vụ bưu chính, viễn thông quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài mà các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam, dịch vụ thuê đường truyền dẫn và băng tần vệ tinh của nước ngoài theo quy định của pháp luật.”
Tại Khoản 4 Điều 2 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính quy định đối tượng không áp dụng hướng dẫn tại Thông tư bao gồm:
“4. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ dưới đây cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ được thực hiện ở nước ngoài:
…
- Chia cước (cước thanh toán) dịch vụ, viễn thông quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài mà các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam, dịch vụ thuê đường truyền dẫn và băng tần vệ tinh của nước ngoài theo quy định của Luật Viễn thông; Chia cước (cước thanh toán) dịch vụ bưu chính quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài theo quy định của Luật Bưu chính, các điều ước quốc tế về Bưu chính mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham gia ký kết mà các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam.”
Tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 103/2014/TT- BTC nêu trên quy định thu nhập chịu thuế TNDN đối với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài như sau:
“1. Thu nhập chịu thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là thu nhập phát sinh từ hoạt động cung cấp, phân phối hàng hoá; cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hoá tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ (trừ trường hợp quy định tại Điều 2 Chương I)."
Theo trình bày của Tổng công ty Chuyển phát nhanh Bưu điện khoản tiền cước đầu cuối (hay còn gọi là thù lao công phát) có bản chất là khoản thù lao mà Tổng công ty phải trả Bưu chính nước nhận cho phần công dịch vụ để Bưu chính nước đó làm các công đoạn như nhận bưu gửi tại cửa khẩu (sân bay, cảng biển, 'cửa khẩu đường bộ) ở nước đó, làm các thủ tục hải quan, khai thác, vận chuyển và phát bưu gửi đến tay người nhận tại nước ngoài.
Căn cứ các nội dung quy định nêu trên và trình bày của Tổng công ty về khoản tiền thù lao công phát trả cho bên nước ngoài, Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau:
Khoản thu nhập bưu chính nước ngoài nhận được từ Tổng công ty Chuyển phát nhanh Bưu điện do thực hiện công đoạn chuyển phát ở nước ngoài thuộc trường hợp chia cước dịch vụ bưu chính quốc tế giữa Việt Nam với nước ngoài theo quy định của Luật Bưu chính, các điều ước quốc tế về Bưu chính mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tham gia ký kết và các dịch vụ này được thực hiện ở ngoài Việt Nam thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC và thuộc đối tượng không áp dụng thuế đối với Nhà thầu nước ngoài theo Khoản 4 Điều 2 Thông tư số 103/2014/TT- BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Tổng công ty Chuyển phát nhanh Bưu điện được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2501/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế nhà thầu đối với nhà thầu nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam nhưng không hiện diện tại Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1388/TCT-DNL năm 2020 về hướng dẫn chính sách thuế nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 980/TCT-DNL năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài đối với hoạt động cho thuê tàu FPSO do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2701/TCT-DNL năm 2024 về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Luật viễn thông năm 2009
- 2Luật bưu chính 2010
- 3Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 2501/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế nhà thầu đối với nhà thầu nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam nhưng không hiện diện tại Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1388/TCT-DNL năm 2020 về hướng dẫn chính sách thuế nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 980/TCT-DNL năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài đối với hoạt động cho thuê tàu FPSO do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2701/TCT-DNL năm 2024 về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 1405/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1405/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/04/2018
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đặng Ngọc Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/04/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
