Tổng quan về Công văn 2701/TCT-DNL năm 2024
Công văn 2701/TCT-DNL do Tổng cục Thuế ban hành năm 2024 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài (FCT) đối với các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập tại Việt Nam. Văn bản này làm rõ các quy định về đối tượng chịu thuế, phương pháp tính thuế và trách nhiệm kê khai, nộp thuế của các bên liên quan nhằm đảm bảo tính thống nhất trong việc thực thi pháp luật thuế.
Đối tượng áp dụng thuế nhà thầu nước ngoài
Theo hướng dẫn tại công văn, các đối tượng sau đây thuộc diện điều chỉnh của chính sách thuế nhà thầu nước ngoài:
- Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng ký giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam.
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam trong đó tổ chức, cá nhân nước ngoài vẫn là chủ sở hữu đối với hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hoặc chịu trách nhiệm về chi phí phân phối, quảng cáo, tiếp thị.
Quy định về Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với nhà thầu nước ngoài
Công văn hướng dẫn chi tiết về việc xác định nghĩa vụ thuế GTGT đối với các dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa do nhà thầu nước ngoài cung cấp:
- Đối tượng chịu thuế GTGT: Dịch vụ hoặc dịch vụ gắn liền với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT do nhà thầu nước ngoài cung cấp cho tổ chức, cá nhân Việt Nam tiêu dùng tại Việt Nam.
- Đối tượng không chịu thuế GTGT: Các dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam; dịch vụ phát sinh ngoài Việt Nam như sửa chữa phương tiện vận tải, quảng cáo, tiếp thị (chưa bao gồm quảng cáo trên internet), đào tạo (trừ đào tạo trực tuyến), và một số dịch vụ bưu chính, viễn thông quốc tế theo quy định.
- Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu: Tùy thuộc vào ngành nghề kinh doanh, tỷ lệ % để tính thuế GTGT được áp dụng khác nhau (ví dụ: dịch vụ là 5%; xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu là 3%; hoạt động sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa là 3%).
Quy định về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với nhà thầu nước ngoài
Thuế TNDN được áp dụng đối với thu nhập phát sinh tại Việt Nam của nhà thầu nước ngoài, cụ thể:
- Thu nhập chịu thuế TNDN: Là thu nhập phát sinh từ hoạt động cung cấp dịch vụ, cung cấp hàng hóa có kèm theo dịch vụ, hoặc các khoản thu nhập khác phát sinh tại Việt Nam (bao gồm cả tiền bản quyền, lãi tiền vay, chuyển nhượng tài sản).
- Tỷ lệ % thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế: Được xác định cụ thể cho từng hoạt động kinh doanh (ví dụ: thương mại cung cấp hàng hóa là 1%; dịch vụ là 5%; tiền bản quyền là 10%; lãi tiền vay là 5%; hoạt động xây dựng, lắp đặt là 2%).
Phương pháp nộp thuế của nhà thầu nước ngoài
Công văn nhấn mạnh các phương pháp khai và nộp thuế mà nhà thầu nước ngoài hoặc bên Việt Nam có thể áp dụng:
- Phương pháp khấu trừ (Phương pháp kê khai): Áp dụng khi nhà thầu nước ngoài đáp ứng đủ các điều kiện: có cơ sở thường trú tại Việt Nam; thời hạn thực hiện hợp đồng từ 183 ngày trở lên; áp dụng chế độ kế toán Việt Nam và đã đăng ký thuế, được cấp mã số thuế nhà thầu.
- Phương pháp trực tiếp (Phương pháp tỷ lệ trên doanh thu): Áp dụng khi nhà thầu nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu trên. Theo phương pháp này, bên Việt Nam ký hợp đồng có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài trước khi thanh toán.
- Phương pháp hỗn hợp: Nhà thầu nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế TNDN theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu tính thuế.
Trách nhiệm của bên Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài
Bên Việt Nam đóng vai trò là bên khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài (trong trường hợp áp dụng phương pháp trực tiếp) có các trách nhiệm sau:
- Thực hiện đăng ký thuế nhà thầu, khấu trừ số thuế GTGT và thuế TNDN trước khi thanh toán cho nhà thầu nước ngoài.
- Khai thuế và nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Cung cấp đầy đủ hồ sơ, hợp đồng nhà thầu và các chứng từ thanh toán liên quan khi có yêu cầu thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2701/TCT-DNL | Hà Nội, ngày 24 tháng 6 năm 2024 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Nai.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 13846/CTDON-KK ngày 18/12/2023 của Cục Thuế tỉnh Đồng Nai báo cáo việc kê khai, nộp thuế nhà thầu nước ngoài tại dự án Cảng hàng không Quốc tế Long Thành. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam.
+ Tại khoản 2 Điều 4 quy định về Người nộp thuế:
“2. Tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức đăng ký hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức khác và cá nhân sản xuất kinh doanh: mua dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa hoặc trả thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu hoặc hợp đồng nhà thầu phụ; mua hàng hóa theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ hoặc theo các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms); thực hiện phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ thay cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Bên Việt Nam) bao gồm:
…
Người nộp thuế theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 4 Chương I có trách nhiệm khấu trừ số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn tại Mục 3 Chương II trước khi thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài”.
+ Tại Điều 8 quy định về đối tượng và điều kiện áp dụng phương pháp kê khai:
“Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế theo hướng dẫn tại Mục 2 Chương II nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
1. Có cơ sở thường trú tại Việt Nam, hoặc là đối tượng cư trú tại Việt Nam;
2. Thời hạn kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ từ 183 ngày trở lên kể từ ngày hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ có hiệu lực;
3. Áp dụng chế độ kế toán Việt Nam và thực hiện đăng ký thuế, được cơ quan thuế cấp mã số thuế”.
+ Tại Điều 11 quy định về đối tượng và điều kiện áp dụng phương pháp trực tiếp:
“Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện nêu tại Điều 8 Mục 2 Chương II thì Bên Việt Nam nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài theo hướng dẫn tại Điều 12, Điều 13 Mục 3 Chương II”.
+ Tại Điều 14 quy định về đối tượng và điều kiện áp dụng phương pháp hỗn hợp:
“Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nếu đáp ứng đủ hai điều kiện nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều 8 Mục 2 Chương II và tổ chức hạch toán kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán và hướng dẫn của Bộ Tài chính thì đăng ký với cơ quan thuế để thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu tính thuế”.
Theo báo cáo của ACV, gói thầu xây lắp thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị công trình (chiếm khoảng 94% Tổng giá trị dự án) do nhà thầu nước ngoài quốc tịch Thổ Nhĩ Kỳ IC İÇTAŞ İNŞAAT SANAYİ VE TİCARET A.Ş (Nhà thầu IC), đã thực hiện đăng ký thuế và được Cục Thuế tỉnh Đồng Nai cấp mã số thuế: 3603931942.
Căn cứ các quy định nêu trên và báo cáo của Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam - CTCP (ACV), Tổng cục Thuế có ý kiến về nguyên tắc như sau:
Trường hợp ACV ký hợp đồng với Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài mua dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa:
- Nếu Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài đáp ứng đủ 3 điều kiện theo quy định tại Điều 8 Mục 2 Chương II Thông tư số 103/2014/TT-BTC thì áp dụng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế TNDN trên cơ sở kê khai doanh thu, chi phí để xác định thu nhập chịu thuế.
- Nếu Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài đáp ứng đủ 2 điều kiện nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều 8 Mục 2 Chương II và tổ chức hạch toán kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán và hướng dẫn của Bộ Tài chính thì đăng ký với cơ quan thuế để thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khẩu trừ và nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % tính trên doanh thu tính thuế;
- Nếu Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài không đáp ứng 1 trong các điều kiện theo quy định tại Điều 8 Mục 2 Chương II Thông tư số 103/2014/TT-BTC thì ACV có trách nhiệm khấu trừ, nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài theo hướng dẫn tại Điều 12, Điều 13 Mục 3 Chương II với cơ quan thuế quản lý trực tiếp là Cục Thuế doanh nghiệp lớn.
Tổng cục Thuê đề nghị Cục Thuế tỉnh Đồng Nai căn cứ quy định pháp luật nêu trên và thực tế thực hiện để hướng dẫn đơn vị thực hiện đúng quy định./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1388/TCT-DNL năm 2020 về hướng dẫn chính sách thuế nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 1405/TCT-CS năm 2018 về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3334/TCT-CS năm 2022 về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài đối với hoạt động cung cấp dịch vụ mua bán hàng hóa do Tổng cục thuế ban hành
Công văn 2701/TCT-DNL năm 2024 về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2701/TCT-DNL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/06/2024
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Tài Hải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/06/2024
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
