Tóm tắt Công văn 4102/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế nhà thầu đối với hoạt động thuê quảng cáo, tiếp thị sản phẩm
Công văn 4102/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài đối với các hoạt động thuê quảng cáo và tiếp thị sản phẩm. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp Việt Nam xác định rõ nghĩa vụ khấu trừ, nộp thay thuế khi phát sinh giao dịch dịch vụ với các đối tác nước ngoài.
- Đối tượng áp dụng và phạm vi chịu thuế nhà thầu
- Áp dụng đối với tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc cá nhân nước ngoài không là đối tượng cư trú tại Việt Nam phát sinh thu nhập từ dịch vụ quảng cáo, tiếp thị sản phẩm tại Việt Nam.
- Các dịch vụ quảng cáo, tiếp thị được thực hiện trên môi trường internet, mạng xã hội nhắm đến thị trường tiêu dùng Việt Nam hoặc người dùng tại Việt Nam đều thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu.
- Quy định về nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
- Trường hợp dịch vụ quảng cáo, tiếp thị được thực hiện hoàn toàn ngoài lãnh thổ Việt Nam và không tiêu dùng tại Việt Nam thì không thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu theo quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC.
- Trường hợp dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng tại Việt Nam, hoặc được thực hiện trực tuyến hướng tới thị trường Việt Nam, nhà thầu nước ngoài phải nộp thuế GTGT và thuế TNDN.
- Doanh nghiệp Việt Nam khi thanh toán chi phí dịch vụ cho nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ, khai trình và nộp thay thuế nhà thầu trước khi chuyển tiền ra nước ngoài.
- Tỷ lệ phần trăm tính thuế nhà thầu đối với dịch vụ quảng cáo, tiếp thị
- Tỷ lệ phần trăm để tính thuế GTGT trên doanh thu tính thuế đối với dịch vụ quảng cáo, tiếp thị là 5%.
- Tỷ lệ phần trăm để tính thuế TNDN trên doanh thu tính thuế đối với dịch vụ quảng cáo, tiếp thị là 5%.
- Doanh thu tính thuế là toàn bộ doanh thu nhận được từ việc cung cấp dịch vụ, chưa trừ các khoản thuế phải nộp (nếu hợp đồng quy định doanh thu nhận được là doanh thu chưa bao gồm thuế thì phải quy đổi sang doanh thu đã bao gồm thuế để tính thuế nhà thầu).
- Trách nhiệm khai thuế và nộp thuế của doanh nghiệp Việt Nam
- Doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài phải thực hiện đăng ký thuế và cấp mã số thuế nộp thay trong thời hạn quy định.
- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế nhà thầu theo từng lần phát sinh thanh toán là chậm nhất vào ngày thứ 10 kể từ ngày thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4102/TCT-CS | Hà Nội, ngày 09 tháng 10 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ y tế Mednovum.
(Đ/c: Lầu 8, 34A Phạm Ngọc Thạch, P6, Q3, TP. HCM)
Tổng cục Thuế nhận được văn bản số 8221/VPCP-ĐMDN ngày 12/09/2019 của Văn phòng Chính phủ đề nghị trả lời kiến nghị của Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ y tế Mednovum (sau đây gọi là Công ty) về chính sách thuế nhà thầu đối với hoạt động thuê quảng cáo, tiếp thị sản phẩm của Công ty tại Singapore. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điều 1, Chương I Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam quy định về đối tượng áp dụng:
“Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ trường hợp nêu tại Điều 2 Chương I):
1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu”.
-Tại khoản 4, Điều 2, Chương I, Thông tư số 103/2014/TT-BTC nêu trên quy định về đối tượng không áp dụng:
“4. Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ dưới đây cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ được thực hiện ở nước ngoài:
…
- Quảng cáo, tiếp thị (trừ quảng cáo, tiếp thị trên internet);
…
- Xúc tiến đầu tư và thương mại;
- Môi giới: bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ ra nước ngoài”.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty ký hợp đồng dịch vụ với một số cá nhân cư trú tại Singapore để xúc tiến đầu tư và thương mại tại Singapore, các cá nhân này sẽ tìm hiểu, báo cáo thị trường, tìm kiếm khách hàng, quảng cáo, tiếp thị sản phẩm của Công ty tại thị trường Singapore (trừ quảng cáo, tiếp thị trên internet) thì không thuộc đối tượng áp dụng Thông tư số 103/2014/TT-BTC nêu trên.
Công ty cần có chứng từ chứng minh hoạt động thuê quảng cáo, tiếp thị, xúc tiến đầu tư và thương mại tại thị trường Singapore để phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của Công ty như: Hợp đồng dịch vụ ký với các cá nhân cư trú tại Singapore; Báo cáo kết quả tìm hiểu, nghiên cứu thị trường, tìm kiếm khách hàng, quảng cáo, tiếp thị sản phẩm của Công ty tại thị trường Singapore của các cá nhân theo nội dung hợp đồng đã ký kết; chứng từ chuyển tiền cho các cá nhân và các chứng từ khác có liên quan.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ y tế Mednovum biết và liên hệ với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được hướng dẫn cụ thể./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1544/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 2501/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế nhà thầu đối với nhà thầu nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam nhưng không hiện diện tại Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 3125/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế nhà thầu đối với lĩnh vực hàng không do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4448/TCT-CS năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 1388/TCT-DNL năm 2020 về hướng dẫn chính sách thuế nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 980/TCT-DNL năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài đối với hoạt động cho thuê tàu FPSO do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 2972/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế nhà thầu đối với dây chuyền thiết bị nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2027/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 296/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế hoạt động quảng cáo trên Google do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 1544/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 2501/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế nhà thầu đối với nhà thầu nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam nhưng không hiện diện tại Việt Nam do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 3125/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế nhà thầu đối với lĩnh vực hàng không do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 4448/TCT-CS năm 2019 về thuế suất thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 1388/TCT-DNL năm 2020 về hướng dẫn chính sách thuế nhà thầu nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 980/TCT-DNL năm 2020 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài đối với hoạt động cho thuê tàu FPSO do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2972/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế nhà thầu đối với dây chuyền thiết bị nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 9Công văn 2027/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 10Công văn 296/TCT-CS năm 2024 chính sách thuế hoạt động quảng cáo trên Google do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 4102/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế nhà thầu đối với hoạt động thuê quảng cáo, tiếp thị sản phẩm do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 4102/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/10/2019
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Lưu Đức Huy
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/10/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
