Giới thiệu về Công văn 2972/TCT-CS năm 2020
Công văn 2972/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2020 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế nhà thầu nước ngoài đối với hoạt động nhập khẩu dây chuyền thiết bị có kèm theo các dịch vụ lắp đặt, vận hành, bảo hành hoặc bảo dưỡng tại Việt Nam. Văn bản này giúp làm rõ nghĩa vụ thuế của các bên khi thực hiện các hợp đồng mua bán máy móc, thiết bị phức tạp có phát sinh dịch vụ đi kèm trên lãnh thổ Việt Nam.
Các nội dung chính sách cốt lõi của Công văn 2972/TCT-CS
- Xác định đối tượng chịu thuế nhà thầu: Trường hợp nhà thầu nước ngoài cung cấp dây chuyền thiết bị cho doanh nghiệp Việt Nam theo hình thức có kèm theo các dịch vụ tiến hành tại Việt Nam như lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, hướng dẫn vận hành thì nhà thầu nước ngoài thuộc đối tượng chịu thuế nhà thầu tại Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 103/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Nguyên tắc phân định giá trị hợp đồng để tính thuế:
- Trường hợp hợp đồng tách riêng được giá trị dây chuyền thiết bị và giá trị các dịch vụ đi kèm (lắp đặt, bảo dưỡng, vận hành...): Doanh nghiệp thực hiện tính và nộp thuế nhà thầu riêng cho từng phần tương ứng với tỷ lệ thuế quy định cho từng hoạt động.
- Trường hợp hợp đồng không tách riêng được giá trị thiết bị và giá trị dịch vụ đi kèm: Doanh nghiệp phải tính và nộp thuế nhà thầu trên toàn bộ giá trị hợp đồng theo tỷ lệ cao nhất áp dụng cho dịch vụ.
- Tỷ lệ phần trăm tính thuế trên doanh thu:
- Đối với hoạt động cung cấp máy móc, thiết bị (có kèm dịch vụ tại Việt Nam): Tỷ lệ phần trăm để tính Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là 1%. Thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với thiết bị nhập khẩu thường được nộp ở khâu nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế GTGT và hải quan.
- Đối với hoạt động dịch vụ đi kèm (lắp đặt, chạy thử, bảo dưỡng, đào tạo): Tỷ lệ phần trăm để tính Thuế GTGT là 5% và tỷ lệ phần trăm để tính Thuế TNDN là 5%.
- Trách nhiệm kê khai và nộp thuế của bên Việt Nam: Doanh nghiệp Việt Nam mua dây chuyền thiết bị có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài trước khi thanh toán tiền cho nhà thầu, trừ trường hợp nhà thầu nước ngoài đăng ký nộp thuế trực tiếp tại Việt Nam theo phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp hỗn hợp.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản đối với doanh nghiệp
Công văn 2972/TCT-CS giúp các doanh nghiệp Việt Nam chủ động hơn trong việc đàm phán hợp đồng với đối tác nước ngoài. Việc tách bạch rõ ràng giá trị máy móc thiết bị và giá trị dịch vụ kỹ thuật đi kèm trong hợp đồng thương mại là giải pháp tối ưu giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế nhà thầu phải nộp, tránh việc bị áp thuế suất cao trên toàn bộ giá trị hợp đồng do không phân định rõ ràng các hạng mục cấu thành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2972/TCT-CS | Hà Nội, ngày 24 tháng 07 năm 2020 |
| Kính gửi: | - Cục thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; |
Trả lời văn bản số 0103.2020/CV-GT-PVN ngày 18/03/2020 của Công ty TNHH Pavonine Vina nêu lại vướng mắc về chính sách thuế nhà thầu đối với dây chuyền thiết bị nhập khẩu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 1 Điều 1 Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 6/8/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế nhà thầu quy định về đối tượng áp dựng của Thông tư:
“1. Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thoả thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.”
Tại khoản 2 Điều 6 Thông tư số 103/2014/TT-BTC nêu trên quy định về đối tượng chịu thuế GTGT:
“2. Trường hợp hàng hoá được cung cấp theo hợp đồng dưới hình thức: điểm giao nhận hàng hoá nằm trong lãnh thổ Việt Nam (trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 2 Chương I); hoặc việc cung cấp hàng hóa có kèm theo dịch vụ tiến hành tại Việt Nam như lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế, các dịch vụ khác đi kèm với việc cung cấp hàng hoá (bao gồm cả trường hợp dịch vụ kèm theo miễn phí), kể cả trường hợp việc cung cấp các dịch vụ nêu trên có hoặc không nằm trong giá trị của hợp đồng cung cấp hàng hóa thì giá trị hàng hoá chỉ phải chịu thuế GTGT khâu nhập khẩu theo quy định, phần giá trị dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư này. Trường hợp hợp đồng không tách riêng được giá trị hàng hoá và giá trị dịch vụ đi kèm (bao gồm cả trường hợp dịch vụ kèm theo miễn phí) thì thuế GTGT được tính chung cho cả hợp đồng.”
Tại khoản 2 Điều 7 Thông tư số 103/2014/TT-BTC nêu trên quy định về thu nhập chịu thuế TNDN:
“2. Trường hợp hàng hoá được cung cấp dưới hình thức: điểm giao nhận hàng hoá nằm trong lãnh thổ Việt Nam (trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 2 Chương I); hoặc việc cung cấp hàng hóa có kèm theo một số dịch vụ tiến hành tại Việt Nam như dịch vụ quảng cáo tiếp thị (marketing), hoạt động xúc tiến thương mại, dịch vụ sau bán hàng, dịch vụ lắp đặt, chạy thử, bảo hành, bảo dưỡng, thay thế và các dịch vụ khác đi kèm với việc cung cấp hàng hoá (bao gồm cả trường hợp dịch vụ kèm theo miễn phí), kể cả trường hợp việc cung cấp các dịch vụ nêu trên có hoặc không nằm trong giá trị của hợp đồng cung cấp hàng hóa thì thu nhập chịu thuế TNDN của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là toàn bộ giá trị hàng hoá, dịch vụ.”
Tại điểm b.2 khoản 2 Điều 12 Thông tư số 103/2014/TT-BTC nêu trên hướng dẫn xác định tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu đối với một số trường hợp cụ thể:
“b.2) Đối với hợp đồng cung cấp máy móc thiết bị có kèm theo các dịch vụ thực hiện tại Việt Nam, nếu tách riêng được giá trị máy móc thiết bị và giá trị các dịch vụ khi xác định số thuế GTGT phải nộp thì áp dụng tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu của từng phần giá trị hợp đồng. Trường hợp trong hợp đồng không tách riêng được giá trị máy móc thiết bị và giá trị các dịch vụ thì áp dụng tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu tính thuế là 3%.”
Tại điểm b.2 khoản 2 Điều 13 Thông tư số 103/2014/TT-BTC nêu trên quy định tỷ lệ (%) thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế đối với một số trường hợp cụ thể:
“b.2) Đối với hợp đồng cung cấp máy móc thiết bị có kèm theo các dịch vụ thực hiện tại Việt Nam, nếu tách riêng được giá trị máy móc thiết bị và giá trị các dịch vụ thì tính thuế theo tỷ lệ thuế riêng của từng phần giá trị hợp đồng. Trường hợp trong hợp đồng không tách riêng được giá trị máy móc thiết bị và giá trị các dịch vụ thì áp dụng tỷ lệ thuế TNDN trên doanh thu tính thuế là 2%.”
Tại khoản 3.5 Điều 3 "Phương thức giao hàng" bản dịch hợp đồng mua bán số 01/2016PV-SB ngày 15/6/2016 giữa Công ty Pavonine Việt Nam (Bên A) và Công ty Sambang Eng - Hàn Quốc (Bên B) quy định: "Bên B phải hoàn thành quá trình "lắp đặt" và "vận hành thử" đối với thiết bị trên tại nhà máy của Bên A vào ngày 10, tháng 10, 2016"
Tại khoản 6.2 khoản 6.4 Điều 6 "Hoàn tất quá trình kiểm tra và giao hàng" hợp đồng số 01/2016PV-SB nêu trêu quy định:
"6.2 Sau khi Bên B hoàn tất lắp đặt tại địa điểm Bên A chỉ định, Bên B phải vượt qua các thủ tục kiểm tra của bên kiểm định do Bên A chỉ định
…
6.4 Ngày hoàn tất kiểm định "kiểm tra và vận hành thử" sẽ là ngày hoàn tất giao hàng".
Tại khoản 9.1 Điều 9 "Chuyển giao quyền sở hữu hợp đồng số 01/2016PV-SB nêu trêu quy định: quyền sở hữu của những hàng hóa này được chuyển giao cho Bên A từ Bên B, sau khi hoàn tất quá trình vận hành (điều 6.4) và thanh toán (điều 2.3)".
Tại Điều 11 "Bảo hành" bản dịch hợp đồng mua bán số 01/2016PV-SB nêu trên quy định: "11.1 Thời hạn bảo hành là ( 1 ) năm kể từ ngày hoàn tất giao hàng (Điều 6.4). Bên B phải sửa chữa hoặc thay thế và chịu trách nhiệm về chi phí trong vòng 72 giờ (3 ngày) sau khi nhận được văn bản hoặc thông báo bằng lời nói về những vấn đề về mặt hàng ký kết, trong thời gian bảo hành, mà nguyên nhân của những sự cố, lỗi của các mặt hàng trong thơi gian bảo hành mà không phải là do sự cố chủ quan, hư hỏng hoặc lỗi bảo trì do thiếu chuyên môn của Bên A".
Tại Điều 1"Giá trị hợp đồng và thiết bị mua bán" Phụ lục Hợp đồng số 04/ANNEX ngày 22/6/2016 ký giữa Công ty Pavonine Việt Nam và Công ty Sambang Eng - Hàn Quốc quy định tách riêng giá trị: "Hệ thống nhúng phủ điện phân tự động”: 3.080.020 USD và “phí lắp đặt”: 15.477 USD, tổng giá trị hợp đồng là 3.095.497 USD".
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty TNHH SAMBANG ENG-Hàn Quốc ký hợp đồng với Công ty TNHH Pavonine Vina để cung cấp dây chuyền máy móc thiết bị kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam như lắp đặt, vận hành, chạy thử, bảo hành và phát sinh thu nhập tại Việt Nam thì Công ty TNHH SAMBANG ENG thuộc đối tượng nộp thuế nhà thầu (thuế GTGT, thuế TNDN) tại Việt Nam. Trường hợp hợp đồng (hoặc Phụ lục hợp đồng) có tách được giá trị lắp đặt nhưng không tách các giá trị dịch vụ khác như vận hành, kiểm tra chạy thử hoặc không thể hiện các dịch vụ này bao gồm trong giá trị lắp đặt), bảo hành thì dịch vụ lắp đặt áp dụng tỷ lệ (%) tính thuế GTG, thuế TNDN là 5% giá trị còn lại của hợp đồng (bao gồm giá trị máy móc thiết bị và giá trị các dịch vụ khác đi kèm chưa được tách riêng) áp dụng tỷ lệ % để tính thuế GTGT là 3%, tỷ lệ (%) để tính thuế TNDN là 2% theo quy định tại điểm b.2 khoản 2 Điều 12, điểm b.2 khoản 2 Điều 13 Thông tư số 103/2014/TT-BTC nêu trên.
Căn cứ Điều 30 Luật Quản lý thuế, Công ty TNHH Pavonine Vina có trách nhiệm tự kê khai, tự tính số thuế nhà thầu phải nộp thay cho nhà thầu nước ngoài. Ngoài ra, đề nghị Cục thuế tỉnh Bà Ria - Vũng Tàu căn cứ tài liệu, hồ sơ và phối hợp với doanh nghiệp kiểm tra, làm rõ giá trị máy móc thiết bị trên Tờ khai khai hải quan để nộp thuế khâu nhập khẩu và tổng giá trị hợp đồng có sự chênh lệch hay không, từ đó xác định doanh thu tính thuế GTGT, thuế TNDN và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế nhà thầu theo đúng quy định của pháp luật.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, Công ty TNHH Pavonine Vina biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 3125/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế nhà thầu đối với lĩnh vực hàng không do Tổng cục Thuế ban hành
- 2Công văn 4102/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế nhà thầu đối với hoạt động thuê quảng cáo, tiếp thị sản phẩm do Tổng cục Thuế ban hành
- 3Công văn 755/TCT-TTKTT năm 2020 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 2570/TCT-CS năm 2020 hướng dẫn chính sách thuế về thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 5333/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2378/TCT-DNL năm 2018 về hướng dẫn chính sách thuế nhà thầu đối với hoạt động chuyển nhượng quyền phân phối phim do Tổng cục Thuế ban hành
- 1Thông tư 103/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật Quản lý thuế 2019
- 3Công văn 3125/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế nhà thầu đối với lĩnh vực hàng không do Tổng cục Thuế ban hành
- 4Công văn 4102/TCT-CS năm 2019 về chính sách thuế nhà thầu đối với hoạt động thuê quảng cáo, tiếp thị sản phẩm do Tổng cục Thuế ban hành
- 5Công văn 755/TCT-TTKTT năm 2020 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6Công văn 2570/TCT-CS năm 2020 hướng dẫn chính sách thuế về thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 7Công văn 5333/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế nhà thầu do Tổng cục Thuế ban hành
- 8Công văn 2378/TCT-DNL năm 2018 về hướng dẫn chính sách thuế nhà thầu đối với hoạt động chuyển nhượng quyền phân phối phim do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn 2972/TCT-CS năm 2020 về chính sách thuế nhà thầu đối với dây chuyền thiết bị nhập khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2972/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/07/2020
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Hoàng Thị Hà Giang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/07/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
