Giới thiệu về Công văn 12460/CT-TTHT năm 2016
Công văn 12460/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc thực hiện chính sách giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc khi tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này giúp làm rõ các quy định về đối tượng, điều kiện, hồ sơ chứng minh và thời điểm áp dụng giảm trừ gia cảnh, tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho các tổ chức chi trả thu nhập và cá nhân nộp thuế thực hiện đúng quyền lợi và nghĩa vụ của mình.
- Điều kiện xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh
Theo hướng dẫn, để được tính là người phụ thuộc và áp dụng giảm trừ gia cảnh, các cá nhân phải đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn cụ thể về độ tuổi, khả năng lao động và mức thu nhập như sau:
- Đối với người trong độ tuổi lao động: Phải đáp ứng đồng thời các điều kiện bao gồm bị khuyết tật, không có khả năng lao động và không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
- Đối với người ngoài độ tuổi lao động: Phải là người không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
- Mối quan hệ nhân thân: Người phụ thuộc phải thuộc các nhóm đối tượng theo quy định như con (con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ hoặc chồng); vợ hoặc chồng; cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng), cha dượng, mẹ kế, cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp; hoặc các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang trực tiếp nuôi dưỡng.
- Quy định về hồ sơ chứng minh người phụ thuộc
Người nộp thuế muốn được giảm trừ gia cảnh bắt buộc phải chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ chứng minh mối quan hệ và điều kiện của người phụ thuộc cho cơ quan thuế:
- Hồ sơ đối với con: Bản chụp Giấy khai sinh hoặc bản chụp Thẻ căn cước công dân/Chứng minh nhân dân. Đối với con trên độ tuổi lao động đang theo học tại các bậc học thì cần bổ sung bản chụp Thẻ học sinh/Sinh viên hoặc giấy xác nhận của nhà trường.
- Hồ sơ đối với cha mẹ, vợ hoặc chồng: Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân; giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ nhân thân (như Giấy chứng nhận kết hôn, Giấy khai sinh, sổ hộ khẩu hoặc xác nhận thông tin cư trú).
- Hồ sơ đối với các cá nhân khác không nơi nương tựa: Bản chụp giấy tờ tùy thân và các giấy tờ xác nhận trách nhiệm nuôi dưỡng trực tiếp theo quy định của pháp luật (như bản chụp đăng ký hộ khẩu hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người phụ thuộc đang cư trú).
- Nguyên tắc và thời điểm tính giảm trừ gia cảnh
Công văn hướng dẫn chi tiết về nguyên tắc áp dụng và mốc thời gian tính giảm trừ gia cảnh nhằm đảm bảo quyền lợi tối đa cho người nộp thuế:
- Thời điểm tính giảm trừ: Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng, với điều kiện người nộp thuế đã thực hiện đăng ký thuế và nộp đầy đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo đúng thời hạn quy định.
- Nguyên tắc hồi tố khi quyết toán: Trường hợp người nộp thuế đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc sau thời điểm phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng thực tế, việc tính giảm trừ gia cảnh sẽ được thực hiện hồi tố kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi cá nhân thực hiện quyết toán thuế TNCN cuối năm.
- Nguyên tắc không trùng lặp: Mỗi một người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ cho một người nộp thuế duy nhất trong năm tính thuế. Nếu nhiều người nộp thuế có chung đối tượng nuôi dưỡng thì phải tự thỏa thuận để cử một người đại diện đăng ký giảm trừ gia cảnh.
- Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với người nộp thuế
Công văn 12460/CT-TTHT đóng vai trò là cẩm nang hướng dẫn thực tế, giúp tháo gỡ các vướng mắc về thủ tục hành chính thuế. Người nộp thuế cần chủ động rà soát điều kiện của người phụ thuộc và hoàn thiện hồ sơ chứng minh đúng hạn để đảm bảo được hưởng đầy đủ các quyền lợi giảm trừ gia cảnh khi thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân hàng năm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12460/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 12 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty Tài Chính TNHH MTV
Ngân Hàng Việt Nam Thịnh Vượng (VPB FC)
Địa chỉ: Tầng 2, Tòa nhà Ree Tower, Số 9 Đoàn Văn Bơ, Q.4, TP.HCM
Mã số thuế: 0102180545
Trả lời văn thư số 1384/QTNNL-FC.16 ngày 07/11/2016 của Công ty về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điểm d, đ, e, g Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân (TNCN):
“d) Người phụ thuộc bao gồm:
…
d.4) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này bao gồm:
…
d.4.1) Anh ruột, chị ruột, em ruột của người nộp thuế
d.4.2) Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
…”
“đ) Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các tiết d.2, d.3, d.4, điểm d, khoản 1, Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
đ.1) Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
đ.1.1) Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
đ.1.2) Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
đ.2) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.”
“e) Người khuyết tật, không có khả năng lao động theo hướng dẫn tại tiết đ.1.1, điểm đ, khoản 1, Điều này là những người thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về người khuyết tật, người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,...).”
g) Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc:
“…
g.4) Đối với các cá nhân khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này hồ sơ chứng minh gồm:
g.4.1) Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh.
g.4.2) Các giấy tờ hợp pháp để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.
…
Các giấy tờ hợp pháp tại tiết g.4.2, điểm g, khoản 1, Điều này là bất kỳ giấy tờ pháp lý nào xác định được mối quan hệ của người nộp thuế với người phụ thuộc như:
- Bản chụp giấy tờ xác định nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật (nếu có).
- Bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu).
- Bản chụp đăng ký tạm trú của người phụ thuộc (nếu không cùng sổ hộ khẩu).
- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế cư trú về việc người phụ thuộc đang sống cùng.
- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người phụ thuộc đang cư trú về việc người phụ thuộc hiện đang cư trú tại địa phương và không có ai nuôi dưỡng (trường hợp không sống cùng).
Căn cứ quy định trên, trường hợp người lao động làm việc tại Công ty có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; của người nộp thuế, người phụ thuộc là Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại có con ngoài độ tuổi lao động và đang là người phụ thuộc của người nộp thuế tại Công ty, không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng, không còn nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng thì được đăng ký người phụ thuộc, hồ sơ chứng minh người phụ thuộc thực hiện theo quy định tại Điểm g4 Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC nêu trên.
Trường hợp cha mẹ của người nộp thuế ngoài độ tuổi lao động và đang là người phụ thuộc thì người nộp thuế được đăng ký giảm trừ gia cảnh cho anh ruột, chị ruột, em ruột nếu đáp ứng các điều kiện quy định tại Điểm d, Khoản 1, Điều 9 Thông tư số 111/2014/TT-BTC.
Cục Thuế TP trả lời Công ty để biết và thực hiện theo đúng các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại công văn này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6663/CT-TTHT năm 2016 về tính giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 53692/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế xác định người phụ thuộc để tính giảm trừ gia cảnh do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 71442/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 65165/CT-TTHT năm 2017 về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 7528/CT-TTHT năm 2017 về giảm trừ gia cảnh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 10703/CT-TTHT năm 2017 về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 6074/CT-TTHT năm 2018 về giảm trừ gia cảnh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 111/2014/TT-BTC sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu mặt hàng cao su thuộc nhóm 40.01, 40.02, 40.05 quy định tại biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Thông tư 164/2013/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 6663/CT-TTHT năm 2016 về tính giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 53692/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế xác định người phụ thuộc để tính giảm trừ gia cảnh do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 71442/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 65165/CT-TTHT năm 2017 về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 7528/CT-TTHT năm 2017 về giảm trừ gia cảnh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 10703/CT-TTHT năm 2017 về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 6074/CT-TTHT năm 2018 về giảm trừ gia cảnh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 12460/CT-TTHT năm 2016 về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 12460/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/12/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/12/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
