Công văn 71442/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2016 hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) liên quan đến việc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp, tổ chức chi trả thu nhập và người lao động thực hiện đúng các quy định về thuế.
- Đối tượng và điều kiện được giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc- Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế cá nhân thành công.
- Người phụ thuộc bao gồm: Con dưới 18 tuổi; con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động; vợ hoặc chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng) ngoài độ tuổi lao động hoặc trong độ tuổi lao động nhưng bị khuyết tật, không có khả năng lao động và có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
- Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế phải tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế duy nhất.
- Việc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc được thực hiện kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng nếu người nộp thuế thực hiện đăng ký giảm trừ gia cảnh theo đúng quy định của pháp luật.
- Người nộp thuế phải nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo hướng dẫn tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính để làm căn cứ giảm trừ gia cảnh.
- Thời hạn nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc: Trong vòng 03 tháng kể từ ngày nộp tờ khai đăng ký người phụ thuộc (bao gồm cả trường hợp đăng ký thay đổi người phụ thuộc).
- Nếu quá thời hạn nêu trên mà người nộp thuế không nộp hồ sơ chứng minh theo quy định thì sẽ không được giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc đó và phải thực hiện điều chỉnh lại số thuế TNCN phải nộp.
- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập có trách nhiệm tiếp nhận tờ khai đăng ký người phụ thuộc của người lao động, thực hiện kiểm tra đối chiếu thông tin và chuyển cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Thực hiện tạm khấu trừ thuế và quyết toán thuế TNCN cho người lao động dựa trên thông tin giảm trừ gia cảnh đã được đăng ký và phê duyệt hợp lệ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 71442/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 17 tháng 11 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Cốc Cốc
(Địa chỉ: P.1202 Tòa nhà HITTC số 185 Giảng Võ, P. Cát Linh, Q. Đống Đa, TP Hà Nội;
MST: 0102963440.)
Cục thuế TP Hà Nội nhận được công văn số 0710/2016/CV-CC ngày 07/10/2016 của Công ty TNHH Cốc Cốc hỏi về chính sách thuế, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
+ Tại Điểm C.2.3 Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính (sau đây gọi là Thông tư số 111) hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) quy định về nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh như sau:
“c.2) Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
...c.2.3) Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.”
+ Tại Điểm d.3, Điểm đ.2 Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111 quy định về điều kiện người phụ thuộc như sau:
"...d.3) Cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này.
...đ.2) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.”
+ Tại Điểm g.3 Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111 quy định về hồ sơ chứng minh người phụ thuộc đối với cha vợ, mẹ vợ như sau:
“...g) Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc
...g.3) Đối với cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng), cha dượng, mẹ kế, cha nuôi hợp pháp, mẹ nuôi hợp pháp hồ sơ chứng minh gồm:
- Bản chụp Chứng minh nhân dân.
- Giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế như bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu), giấy khai sinh, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Trường hợp trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh là người khuyết tật, không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư; suy thận mãn,..).”
Căn cứ các quy định trên, Cục thuế TP Hà Nội trả lời theo nguyên tắc sau:
- Trường hợp người lao động phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng đối với cha vợ, mẹ vợ (đã hết tuổi lao động) thì người lao động đăng ký và tính giảm trừ người lao động từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng, thời gian nộp hồ sơ đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là cha vợ, mẹ vợ cho cơ quan thuế khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế.
- Đối với hồ sơ chứng minh người phụ thuộc là cha vợ, mẹ vợ được quy định cụ thể tại Điểm g.3 Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, về điều kiện của người phụ thuộc ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng thì người nộp thuế tự khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Cục thuế TP Hà Nội trả lời cho Công ty TNHH Cốc Cốc được biết và thực hiện.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 56262/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 71973/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với khoản chi về phương tiện phục vụ đưa đón người lao động do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 71983/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 72149/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 12460/CT-TTHT năm 2016 về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 34683/CT-TTHT năm 2017 về giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 71470/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân khi giảm trừ gia cảnh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 56262/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 71973/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với khoản chi về phương tiện phục vụ đưa đón người lao động do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 71983/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 72149/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 12460/CT-TTHT năm 2016 về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 34683/CT-TTHT năm 2017 về giảm trừ gia cảnh khi tính thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 71470/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân khi giảm trừ gia cảnh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 71442/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 71442/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/11/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/11/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
