Công văn 72149/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với các khoản chi phí phát sinh liên quan đến người lao động và chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các khoản chi phí lưu trú, đi lại.
1. Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Đối với các khoản chi phí mua vé máy bay, tiền thuê nhà và các chi phí lưu trú khác cho chuyên gia, người lao động nước ngoài sang Việt Nam làm việc, doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Được quy định rõ ràng tại một trong các hồ sơ của doanh nghiệp như: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế quản lý tài chính của đơn vị.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật (như vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay - boarding pass, hóa đơn dịch vụ lưu trú).
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT).
2. Chính sách thuế Thu nhập cá nhân (TNCN)
Nghĩa vụ thuế TNCN đối với các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền do doanh nghiệp chi trả thay cho người lao động nước ngoài được xác định cụ thể:
- Chi phí tiền thuê nhà: Khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do đơn vị sử dụng lao động trả thay cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế chi trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo) tại đơn vị.
- Chi phí vé máy bay: Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do đơn vị sử dụng lao động chi trả hộ (hoặc thanh toán lại) cho người lao động nước ngoài về nước nghỉ phép được miễn thuế TNCN nếu khoản chi này được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động và chỉ áp dụng với tần suất 01 lần/năm.
- Chi phí đào tạo và học phí: Khoản học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do doanh nghiệp trả thay được miễn thuế TNCN nếu có đầy đủ chứng từ và được quy định trong hợp đồng lao động.
3. Khấu trừ thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào
Doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho chuyên gia nước ngoài nếu đáp ứng các điều kiện:
- Có hóa đơn GTGT hợp pháp của dịch vụ mua vào (như hóa đơn dịch vụ khách sạn, hóa đơn đại lý vé máy bay).
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Các chi phí này phải phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và được quy định cụ thể trong quy chế tài chính hoặc hợp đồng lao động.
4. Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tính hợp lệ của các khoản chi phí nêu trên khi quyết toán thuế, doanh nghiệp cần chủ động hoàn thiện bộ hồ sơ chứng minh bao gồm: Hợp đồng lao động (có điều khoản chi tiết về việc chi trả chi phí đi lại, nhà ở), quyết định cử đi công tác, hộ chiếu, visa hoặc giấy phép lao động của chuyên gia nước ngoài, cùng hệ thống chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt rõ ràng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 72149/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 22 tháng 11 năm 2016 |
Kính gửi: Chi cục Thuế Quận Hoàn Kiếm
Trả lời công văn số 14483/CCT-TTHT&AC ngày 07/09/2016; công văn bổ sung số 17893/CCT-Ktr1 ngày 08/11/2016 và công văn số 18017/CCT-Ktr1 ngày 11/11/2016 của Chi cục Thuế Quận Hoàn Kiếm liên quan đến việc xác định chi phí được trừ của Công ty cổ phần dịch vụ bảo vệ Kỹ An, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 19 Chương IV Nghị định số 40/2012/NĐ-CP ngày 02/5/2012 của Chính phủ quy định về bảo vệ việc vận chuyển tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước.
“Điều 19. Bảo vệ việc vận chuyển
1. Bộ Công an tổ chức lực lượng bảo vệ an toàn các chuyến vận chuyển tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá của Ngân hàng Nhà nước.
…”
- Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ sửa đổi bổ sung Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC:
“Điều 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
…”
- Căn cứ Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân:
+ Tại điểm c, khoản 2 Điều 2 quy định như sau:
“c) Tiền thù lao nhận được dưới các hình thức như: tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa, tiền hoa hồng môi giới; tiền tham gia các đề tài nghiên cứu khoa học, kỹ thuật; tiền tham gia các dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao; tiền dịch vụ quảng cáo; tiền dịch vụ khác, thù lao khác.”
+ Tại điểm i khoản 1 Điều 25 quy định:
“i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.”
Căn cứ các quy định và hướng dẫn trên, trường hợp qua kiểm tra hồ sơ thực tế tại đơn vị, Chi cục Thuế Quận Hoàn Kiếm xác định khoản chi của Công ty cổ phần dịch vụ Bảo vệ Kỹ An cho các chiến sỹ cảnh sát trong các năm 2014, 2015 là khoản chi tiền lương, tiền công cho các chiến sỹ cảnh sát (không ký hợp đồng lao động) nhưng Công ty chưa thực hiện nghĩa vụ thuế TNCN theo quy định thì Cục Thuế TP Hà Nội nhất trí với quan điểm đề xuất của Chi cục Thuế Quận Hoàn Kiếm tại công văn số 18017/CCT-Ktr1 ngày 11/11/2016.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Chi cục Thuế Quận Hoàn Kiếm được biết và thực hiện.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 56268/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có nguồn gốc nhập khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 66802/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với việc sử dụng hóa đơn do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 71973/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với khoản chi về phương tiện phục vụ đưa đón người lao động do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 71442/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 72147/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế hướng dẫn nội dung trên hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 72148/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với hoạt động của Trung tâm Nghiên cứu và phát triển hoa, cây cảnh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 72860/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với hoạt động bán thẻ dịch vụ của khách sạn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 70137/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với chi nhánh doanh nghiệp đã giải thể do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 70146/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 73173/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 9796/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với kinh doanh trong lĩnh vực xăng dầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Nghị định 40/2012/NĐ-CP về nghiệp vụ phát hành tiền; bảo quản, vận chuyển tài sản quý và giấy tờ có giá trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước, tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- 2Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Công văn 56268/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có nguồn gốc nhập khẩu do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 66802/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với việc sử dụng hóa đơn do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 71973/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với khoản chi về phương tiện phục vụ đưa đón người lao động do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 71442/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 11Công văn 72147/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế hướng dẫn nội dung trên hóa đơn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 72148/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với hoạt động của Trung tâm Nghiên cứu và phát triển hoa, cây cảnh do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13Công văn 72860/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với hoạt động bán thẻ dịch vụ của khách sạn do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 14Công văn 70137/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với chi nhánh doanh nghiệp đã giải thể do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 15Công văn 70146/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với khấu hao tài sản cố định do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 16Công văn 73173/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 17Công văn 9796/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với kinh doanh trong lĩnh vực xăng dầu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 72149/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 72149/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/11/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/11/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
