Tổng quan về Công văn 10703/CT-TTHT năm 2017
Công văn 10703/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về việc thực hiện giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc khi tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp người nộp thuế và các tổ chức chi trả thu nhập xác định đúng đối tượng, điều kiện và thời gian được áp dụng giảm trừ gia cảnh.
Các nội dung cốt lõi về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
1. Nguyên tắc tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
- Người nộp thuế chỉ được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu đã đăng ký thuế và được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc đó.
- Đối với các đối tượng là con, vợ hoặc chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng), cha dượng, mẹ kế, cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp: Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng nếu thực hiện đăng ký giảm trừ gia cảnh theo đúng quy định.
- Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và đã đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc đó.
2. Thời hạn đăng ký đối với các đối tượng người phụ thuộc khác
- Đối với các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang trực tiếp nuôi dưỡng (như anh ruột, chị ruột, em ruột, ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột, cháu ruột...), thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế.
- Nếu quá thời hạn nêu trên, người nộp thuế sẽ không được giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó đối với các đối tượng này.
3. Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc
- Người nộp thuế phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo hướng dẫn tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Hồ sơ bao gồm các giấy tờ chứng minh mối quan hệ nhân thân (như bản sao Giấy khai sinh, Sổ hộ khẩu, Giấy chứng nhận kết hôn) và các giấy tờ chứng minh người phụ thuộc đáp ứng điều kiện không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá mức quy định (1.000.000 đồng).
- Địa điểm nộp hồ sơ chứng minh người phụ thuộc là tổ chức, cá nhân trả thu nhập hoặc cơ quan thuế trực tiếp quản lý tùy theo trường hợp cụ thể của người nộp thuế.
Ý nghĩa và lưu ý khi áp dụng
Công văn này làm rõ quyền lợi của người nộp thuế trong việc hồi tố thời gian giảm trừ gia cảnh đối với những người thân trực hệ (cha mẹ, vợ chồng, con cái) từ thời điểm phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng thực tế khi quyết toán thuế. Đồng thời, văn bản cũng siết chặt thời hạn đăng ký đối với các đối tượng người phụ thuộc khác nhằm đảm bảo tính minh bạch và tránh việc trục lợi chính sách thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10703/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 10 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Nidec Servo Việt Nam
Địa chỉ: Lô 11.3, Đường N1, Khu Công Nghệ cao, P Tân Phú, Q.9, TP. HCM
Mã số thuế: 0305399558
Trả lời văn thư số 01/2017/Sarvo ngày 21/07/2017 của Công ty về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điểm d, đ, e, g Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân (TNCN):
“ d) Người phụ thuộc bao gồm:
…
d.4) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này bao gồm:
…
d.4.2) Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột của người nộp thuế.
…”
“đ) Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các tiết d.2, d.3, d.4, điểm d, khoản 1, Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
đ.1) Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
đ.1.1) Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
đ.1.2) Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
đ.2) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.”
“ e) Người khuyết tật, không có khả năng lao động theo hướng dẫn tại tiết đ.1.1, điểm đ, khoản 1, Điều này là những người thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về người khuyết tật, người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,...).”
g) Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc:
“…
g.4) Đối với các cá nhân khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này hồ sơ chứng minh gồm:
g.4.1) Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh.
g.4.2) Các giấy tờ hợp pháp để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.
…
Các giấy tờ hợp pháp tại tiết g.4.2, điểm g, khoản 1, Điều này là bất kỳ giấy tờ pháp lý nào xác định được mối quan hệ của người nộp thuế với người phụ thuộc như:
- Bản chụp giấy tờ xác định nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật (nếu có).
- Bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu).
- Bản chụp đăng ký tạm trú của người phụ thuộc (nếu không cùng sổ hộ khẩu).
- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế cư trú về việc người phụ thuộc đang sống cùng.
- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người phụ thuộc đang cư trú về việc người phụ thuộc hiện đang cư trú tại địa phương và không có ai nuôi dưỡng (trường hợp không sống cùng).”
Căn cứ quy định trên, trường hợp người lao động có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là Dì ruột của người nộp thuế, người phụ thuộc ngoài độ tuổi lao động không chồng con, không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng, không còn nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng thì được đăng ký người phụ thuộc, hồ sơ chứng minh người phụ thuộc thực hiện theo quy định tại Điểm g4 Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC nêu trên.
Cục Thuế TP trả lời Công ty để biết và thực hiện theo đúng các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại công văn này./.
|
Nơi nhận: | KT CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 1882/CT-TTHT năm 2013 về hồ sơ đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 6087/CT-TTHT năm 2016 về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 12460/CT-TTHT năm 2016 về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 1882/CT-TTHT năm 2013 về hồ sơ đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 6087/CT-TTHT năm 2016 về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 12460/CT-TTHT năm 2016 về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 10703/CT-TTHT năm 2017 về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 10703/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/10/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Lê Duy Minh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/10/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
