Giới thiệu về Công văn 6074/CT-TTHT năm 2018
Công văn 6074/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến việc thực hiện chính sách giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc khi tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và người lao động trong quá trình xác định đối tượng, điều kiện và hồ sơ chứng minh người phụ thuộc để được hưởng các quyền lợi giảm trừ gia cảnh theo đúng quy định pháp luật.
Các nội dung cốt lõi về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
Dựa trên các quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn thi hành, Công văn 6074/CT-TTHT làm rõ các nguyên tắc và điều kiện áp dụng giảm trừ gia cảnh như sau:
- Điều kiện về thu nhập của người phụ thuộc: Để được tính là người phụ thuộc và áp dụng giảm trừ gia cảnh, người phụ thuộc (ngoại trừ con dưới 18 tuổi) phải đáp ứng điều kiện về mức thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng (một triệu đồng).
- Đối tượng là con của người nộp thuế:
- Con dưới 18 tuổi (tính đủ theo tháng).
- Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
- Con đang theo học tại các bậc học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề (kể cả con đang học ở nước ngoài hoặc đang học bậc học phổ thông nếu từ 18 tuổi trở lên) không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
- Đối tượng là các cá nhân khác: Bao gồm vợ hoặc chồng; cha đẻ, mẹ đẻ; cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng); cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp; các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng. Các đối tượng này phải đáp ứng điều kiện:
- Đối với người trong độ tuổi lao động: Phải bị khuyết tật, không có khả năng lao động và không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng không vượt quá 1.000.000 đồng.
- Đối với người ngoài độ tuổi lao động: Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
Quy định về hồ sơ và thủ tục đăng ký giảm trừ gia cảnh
Để được cơ quan thuế chấp thuận giảm trừ gia cảnh, người nộp thuế cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh người phụ thuộc theo hướng dẫn:
- Tờ khai đăng ký người phụ thuộc: Người nộp thuế thực hiện đăng ký người phụ thuộc theo mẫu quy định hiện hành thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập hoặc nộp trực tiếp cho cơ quan thuế.
- Hồ sơ chứng minh mối quan hệ: Bản sao Giấy khai sinh, Sổ hộ khẩu (hoặc tài liệu xác nhận thông tin cư trú), Giấy chứng nhận kết hôn hoặc các giấy tờ hợp pháp khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp để chứng minh mối quan hệ thân nhân.
- Hồ sơ chứng minh đối tượng không có khả năng lao động: Đối với người trong độ tuổi lao động bị khuyết tật, không có khả năng lao động, cần có bản sao Giấy xác nhận khuyết tật hoặc hồ sơ bệnh án theo quy định của pháp luật về y tế.
- Hồ sơ đối với học sinh, sinh viên: Bản sao Thẻ học sinh, sinh viên hoặc giấy xác nhận của nhà trường nơi cá nhân đó đang theo học.
Nguyên tắc áp dụng và lưu ý quan trọng cho người nộp thuế
Công văn cũng nhấn mạnh một số nguyên tắc quản lý thuế quan trọng nhằm tránh việc áp dụng sai quy định:
- Nguyên tắc không trùng lặp: Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ cho một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế phải tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế.
- Thời gian tính giảm trừ: Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng nếu người nộp thuế thực hiện đăng ký giảm trừ gia cảnh theo đúng quy định.
- Trách nhiệm của tổ chức chi trả thu nhập: Doanh nghiệp, tổ chức chi trả thu nhập có trách nhiệm thu thập hồ sơ chứng minh người phụ thuộc của người lao động, lưu trữ hồ sơ và thực hiện quyết toán thuế TNCN thay cho người lao động có ủy quyền theo đúng quy định của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6074/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 22 tháng 06 năm 2018 |
Kính gửi: Công ty TNHH Công Nghiệp Toàn Cầu
Địa chỉ: Lầu 6, Etown 1, số 364 Cộng hòa, P13, Q.Tân Bình TP.HCM
Mã số thuế : 0301939636
Trả lời văn thư số 0019/ATL/210518 ngày 21/05/2018 của Công ty về giảm trừ gia cảnh, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điểm d, đ, e, g Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân (TNCN):
“ d) Người phụ thuộc bao gồm:
…
d.4) Các cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế đang phải trực tiếp nuôi dưỡng và đáp ứng điều kiện tại điểm đ, khoản 1, Điều này bao gồm:
…
d.4.4) Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác theo quy định của pháp luật.
“ đ) Cá nhân được tính là người phụ thuộc theo hướng dẫn tại các tiết d.2, d.3, d.4, điểm d, khoản 1, Điều này phải đáp ứng các điều kiện sau:
đ.1) Đối với người trong độ tuổi lao động phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
đ.1.1) Bị khuyết tật, không có khả năng lao động.
đ.1.2) Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.
đ.2) Đối với người ngoài độ tuổi lao động phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn thu nhập không vượt quá 1.000.000 đồng.”
“e) Người khuyết tật, không có khả năng lao động theo hướng dẫn tại tiết đ.1.1, điểm đ, khoản 1, Điều này là những người thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về người khuyết tật, người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,...).”
g) Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc
g.4) Đối với các cá nhân khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này hồ sơ chứng minh gồm:
g.4.1) Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh.
g.4.2) Các giấy tờ hợp pháp để xác định trách nhiệm nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người phụ thuộc trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).
Các giấy tờ hợp pháp tại tiết g.4.2, điểm g, khoản 1, Điều này là bất kỳ giấy tờ pháp lý nào xác định được mối quan hệ của người nộp thuế với người phụ thuộc như:
- Bản chụp giấy tờ xác định nghĩa vụ nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật (nếu có).
- Bản chụp sổ hộ khẩu (nếu có cùng sổ hộ khẩu).
- Bản chụp đăng ký tạm trú của người phụ thuộc (nếu không cùng sổ hộ khẩu).
- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nộp thuế cư trú về việc người phụ thuộc đang sống cùng:
- Bản tự khai của người nộp thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người phụ thuộc đang cư trú về việc người phụ thuộc hiện đang cư trú tại địa phương và không có ai nuôi dưỡng (trường hợp không sống cùng).
Căn cứ quy định trên, trường hợp người lao động (Đặng Nguyên Khang) làm việc tại Công ty có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc là hai cháu ruột vẫn còn cha mẹ ruột trong độ tuổi lao động (còn nơi nương tựa) nên không thuộc đối tượng được đăng ký là người phụ thuộc của cá nhân Đặng Minh Khang.
Cục Thuế TP. trả lời Công ty để biết và thực hiện theo đúng các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại công văn này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6663/CT-TTHT năm 2016 về tính giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 12460/CT-TTHT năm 2016 về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 7528/CT-TTHT năm 2017 về giảm trừ gia cảnh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 2557/CT-TTHT năm 2019 về chứng từ giảm trừ gia cảnh hợp lệ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 6663/CT-TTHT năm 2016 về tính giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 12460/CT-TTHT năm 2016 về giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 7528/CT-TTHT năm 2017 về giảm trừ gia cảnh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 2557/CT-TTHT năm 2019 về chứng từ giảm trừ gia cảnh hợp lệ do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 6074/CT-TTHT năm 2018 về giảm trừ gia cảnh do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 6074/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/06/2018
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/06/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
