Tóm tắt Công văn 12459/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 12459/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn chi tiết về các khoản chi phí được trừ đối với các khoản chi phúc lợi, tiền lương, tiền công và các lợi ích khác trả cho người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các quy định cốt lõi của văn bản này.
- Quy định về chi phí tiền thuê nhà cho người lao động nước ngoài
- Điều kiện khấu trừ: Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng thuê nhà trực tiếp với chủ nhà để bố trí chỗ ở cho người lao động nước ngoài, khoản chi phí này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
- Yêu cầu về hồ sơ: Doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ hợp đồng thuê nhà, hóa đơn tiền thuê nhà (hoặc chứng từ nộp thuế thay chủ nhà nếu có thỏa thuận trong hợp đồng), và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
- Quy định trong hợp đồng lao động: Khoản chi phí tiền thuê nhà phải được ghi nhận cụ thể trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp.
- Quy định về chi phí vé máy bay khứ hồi về nước cho người lao động nước ngoài
- Điều kiện ghi nhận chi phí: Khoản chi phí mua vé máy bay khứ hồi cho người lao động nước ngoài về nước nghỉ phép hàng năm được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Hồ sơ chứng minh: Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ vé máy bay, thẻ lên tàu bay (boarding pass), hóa đơn tiền vé và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (nếu thuộc trường hợp bắt buộc).
- Tính chất ràng buộc: Khoản chi này phải được quy định rõ ràng về điều kiện hưởng và mức hưởng trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp.
- Quy định về chi phí học phí cho con của người lao động nước ngoài
- Đối tượng áp dụng: Khoản chi học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông.
- Điều kiện được trừ: Chi phí học phí phải được doanh nghiệp thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp và được ghi cụ thể trong hợp đồng lao động của người lao động nước ngoài.
- Giới hạn bậc học: Quy định này chỉ áp dụng đối với các bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông, không áp dụng cho các bậc học cao hơn như đại học, cao đẳng hoặc các khóa học ngoại khóa khác.
- Mối liên hệ giữa thuế TNDN và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi trên
- Thuế TNCN đối với tiền thuê nhà: Khoản tiền thuê nhà do doanh nghiệp trả thay cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động, nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế chịu thuế (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo).
- Thuế TNCN đối với học phí và vé máy bay: Khoản học phí cho con người lao động nước ngoài học tại Việt Nam và khoản chi vé máy bay khứ hồi về nước một lần trong năm của người lao động nước ngoài không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động nếu đáp ứng đủ các điều kiện về chứng từ và quy định trong hợp đồng lao động.
- Nguyên tắc chung về tính hợp lý của chi phí được trừ
- Các khoản chi thực tế phát sinh phải liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 12459/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 12 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty cổ phần tiếp vận Cát Lái
Địa chỉ: Cảng Tân Cảng - Cát Lái, số 1295B Nguyễn Thị Định, KP3, P.Cát Lái, Q.2, TP.HCM
Mã số thuế: 0310151760
Trả lời văn thư số 00001/TVCL-CV ngày 07/11/2016 của Công ty về chi phí được trừ, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 2.30 Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài Chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài Chính về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) quy định khoản chi không được trừ bao gồm:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
…
2.30. Các khoản chi không tương ứng với doanh thu tính thuế, trừ các khoản chi sau:
…
- Khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động như: chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập; chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động; chi bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.6, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm 2.11 Điều này) và những khoản chi có tính chất phúc lợi khác. Tổng số chi có tính chất phúc lợi nêu trên không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp.
Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì: Việc xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế được xác định bằng quỹ tiền lương thực hiện trong năm chia (:) số tháng thực tế hoạt động trong năm.
Quỹ tiền lương thực hiện là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).
…”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty theo trình bày chi phúc lợi trực tiếp bằng tiền cho người lao động tự tổ chức đi nghỉ mát nếu tổng số chi có tính chất phúc lợi không quá 1 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Khoản chi nghỉ mát bằng tiền chi trực tiếp cho người lao động phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 70934/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 73005/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với chi phí được trừ xác định thu nhập chịu thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 9715/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 10981/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 1230/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 1251/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 1616/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 70934/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 73005/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với chi phí được trừ xác định thu nhập chịu thuế do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 9715/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 10981/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 1230/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 1251/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 1616/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 12459/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 12459/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/12/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/12/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
