Công văn 10981/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn về các khoản chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các doanh nghiệp xác định rõ tính hợp lệ của các khoản chi, đặc biệt là các chi phí liên quan đến nhân sự và người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
Các điều kiện cốt lõi để chi phí được trừ khi tính thuế TNDNTheo hướng dẫn và các quy định pháp luật thuế hiện hành, để một khoản chi của doanh nghiệp được ghi nhận là chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định.
Công văn tập trung làm rõ việc hạch toán đối với các khoản chi phí phát sinh liên quan đến người lao động nước ngoài do doanh nghiệp tại Việt Nam chi trả (như chi phí tiền nhà, vé máy bay, chi phí cách ly hoặc các khoản phụ cấp khác):
- Điều kiện ghi nhận chi phí được trừ: Nếu trong hợp đồng lao động ký giữa doanh nghiệp tại Việt Nam và người lao động nước ngoài (hoặc quyết định điều động, bổ nhiệm của tập đoàn mẹ ở nước ngoài) có quy định rõ các khoản chi phí về nhà ở, vé máy bay do doanh nghiệp tại Việt Nam chịu trách nhiệm chi trả, thì các khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Doanh nghiệp phải đảm bảo có đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán hợp pháp.
- Mối liên hệ với thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Các khoản chi trả hộ hoặc lợi ích bằng tiền, không bằng tiền do doanh nghiệp thanh toán cho người lao động nước ngoài phải được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo quy định của pháp luật về thuế TNCN.
Để đảm bảo an toàn pháp lý và tối ưu hóa chi phí hợp lý, doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau:
- Rà soát và hoàn thiện hệ thống hồ sơ pháp lý bao gồm: Hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, quy chế tài chính của công ty. Tất cả các khoản chi cho người lao động phải được quy định cụ thể, rõ ràng trong các văn bản này.
- Lưu trữ đầy đủ các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các giao dịch lớn để tránh rủi ro bị cơ quan thuế loại trừ chi phí khi thực hiện thanh tra, kiểm tra thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10981/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 10 tháng 11 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH SX - TM Kim Hoàn Vũ
Địa chỉ: H31 Bis, K300 Cộng Hòa, phường 12, quận Tân Bình
Mã số thuế: 0301424549
Trả lời văn bản số 04/2016-KHV ngày 29/9/2016 của Công ty về chi phí được trừ, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
2.1. Khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này.
…
b) Hàng hóa bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng hóa hết hạn sử dụng, không được bồi thường thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Hồ sơ đối với hàng hóa bị hư hỏng do thay đổi quá trình sinh hóa tự nhiên, hàng hóa hết hạn sử dụng, được tính vào chi phí được trừ như sau:
- Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa bị hư hỏng do doanh nghiệp lập.
Biên bản kiểm kê giá trị hàng hóa hư hỏng phải xác định rõ giá trị hàng hóa bị hư hỏng, nguyên nhân hư hỏng; chủng loại, số lượng, giá trị hàng hóa có thể thu hồi được (nếu có) kèm theo bảng kê xuất nhập tồn hàng hóa bị hư hỏng có xác nhận do đại diện hợp pháp của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- Hồ sơ bồi thường thiệt hại được cơ quan bảo hiểm chấp nhận bồi thường (nếu có).
- Hồ sơ quy định trách nhiệm của tổ chức, cá nhân phải bồi thường (nếu có).
c) Hồ sơ nêu trên được lưu tại doanh nghiệp và xuất trình với cơ quan thuế khi cơ quan thuế yêu cầu”.
Trường hợp Công ty có nhập khẩu keo chà roăn từ Thái Lan để phân phối tại thị trường Việt Nam, trong quá trình kinh doanh các sản phẩm này bị hết hạn sử dụng, thì hồ sơ thủ tục đối với hàng hóa hết hạn sử dụng không được bồi thường được tính vào chi phí được trừ, đề nghị Công ty thực hiện theo quy định tại Khoản 2.1, Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC) nêu trên.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 8438/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 10201/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 10269/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 12459/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 1251/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 1616/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 8438/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 10201/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 10269/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 12459/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 1251/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 1616/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 10981/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 10981/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/11/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/11/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
