Giới thiệu chung về Công văn 10269/CT-TTHT
Công văn 10269/CT-TTHT được ban hành bởi Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2016, nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp về việc xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Nội dung trọng tâm của văn bản tập trung vào việc giải quyết các vướng mắc liên quan đến chứng từ đối với khoản chi phí mua vé máy bay qua mạng (vé điện tử) cho người lao động đi công tác.
- Quy định về điều kiện ghi nhận chi phí được trừ đối với vé máy bay điện tử
Theo hướng dẫn tại Công văn 10269/CT-TTHT, trường hợp doanh nghiệp có phát sinh chi phí mua vé máy bay qua website thương mại điện tử cho người lao động đi công tác để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh, các khoản chi này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Có vé máy bay điện tử (e-ticket) hợp pháp ghi nhận thông tin chuyến bay, tên người lao động và thông tin doanh nghiệp.
- Có thẻ lên máy bay (boarding pass) của người lao động trực tiếp tham gia chuyến bay.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật đối với các hóa đơn, chứng từ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (bao gồm cả trường hợp thanh toán bằng thẻ tín dụng cá nhân do doanh nghiệp ủy quyền và được thanh toán lại).
- Có quyết định cử đi công tác hoặc văn bản phê duyệt chuyến công tác của cấp có thẩm quyền trong doanh nghiệp.
- Hướng dẫn xử lý trường hợp mất thẻ lên máy bay (boarding pass)
Một trong những điểm tháo gỡ khó khăn quan trọng cho doanh nghiệp được đề cập trong công văn là việc xử lý khi người lao động làm mất thẻ lên máy bay:
- Doanh nghiệp vẫn được phép tính khoản chi phí mua vé máy bay vào chi phí được trừ nếu có đầy đủ các chứng từ thay thế và chứng minh khác bao gồm: Vé máy bay điện tử, quyết định cử đi công tác, và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp (hoặc chứng từ thanh toán của cá nhân được doanh nghiệp ủy quyền).
- Việc tạo điều kiện này giúp doanh nghiệp giảm bớt gánh nặng thủ tục hành chính khi người lao động vô ý làm thất lạc thẻ lên máy bay bằng giấy, miễn là tính trung thực và liên quan của chuyến đi đối với hoạt động kinh doanh được chứng minh rõ ràng.
- Nguyên tắc chung về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Công văn cũng nhấn mạnh việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về thanh toán không dùng tiền mặt để đảm bảo tính hợp pháp của chi phí:
- Đối với các khoản chi mua vé máy bay có tổng giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện thanh toán qua ngân hàng.
- Trường hợp cá nhân người lao động tự thanh toán bằng thẻ tín dụng cá nhân, doanh nghiệp phải có quy chế tài chính hoặc văn bản ủy quyền rõ ràng, đồng thời thực hiện chuyển khoản hoàn trả từ tài khoản của doanh nghiệp sang tài khoản của cá nhân đó để được chấp nhận là chứng từ thanh toán hợp lệ.
- Ý nghĩa pháp lý và lưu ý áp dụng cho doanh nghiệp
Công văn 10269/CT-TTHT mang tính chất hướng dẫn thực thi, giúp các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh nói riêng và cả nước nói chung có cơ sở pháp lý rõ ràng để hạch toán chi phí công tác phí một cách chính xác. Doanh nghiệp cần lưu ý hệ thống hóa các hồ sơ công tác bao gồm quyết định cử đi công tác, giấy đi đường, vé điện tử và chứng từ thanh toán để tránh bị cơ quan thuế loại trừ chi phí khi thực hiện quyết toán thuế TNDN.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10269/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 21 tháng 10 năm 2016 |
Kính gửi: Tổng Công ty cổ phần Bảo Minh
Địa chỉ: 26 Tôn Thất Đạm, Phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1
Mã số thuế: 0300446973
Trả lời văn thư số 1337/2016-BM/TCKH ngày 28/09/2016 của Tổng Công ty về chi phí được trừ, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) sửa đổi bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi cỏ đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
…”
Căn cứ quy định trên, trường hợp Tổng Công ty thực hiện chương trình “chiết khấu thanh toán” khi khách hàng mua bảo hiểm thanh toán đúng thời hạn quy định ghi trên Hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm thì các hồ sơ chứng từ như Hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm, chứng từ chi chiết khấu thanh toán là căn cứ để Tổng Công ty tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Cục Thuế TP thông báo Tổng Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 70934/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 10198/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 10201/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 9864/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 10981/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 11509/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ đối với khoản phí gửi xe do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 1616/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 70934/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 10198/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 10201/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 9864/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 10981/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 11509/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ đối với khoản phí gửi xe do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 1616/CT-TTHT năm 2018 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 10269/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 10269/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/10/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Lê Thị Thu Hương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/10/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
