Tổng quan về Công văn 9864/CT-TTHT
Công văn 9864/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc xác định các khoản chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này tập trung tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp trong việc ghi nhận các khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động, đảm bảo tuân thủ đúng quy định của Luật Thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Các điều kiện cơ bản để ghi nhận chi phí được trừ
Theo nguyên tắc chung của pháp luật thuế TNDN được áp dụng trong công văn, để các khoản chi của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
Quy định chi tiết về chi phí phúc lợi trực tiếp cho người lao động
Công văn 9864/CT-TTHT làm rõ các khoản chi có tính chất phúc lợi chi trực tiếp cho người lao động được tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng các điều kiện về hóa đơn, chứng từ và tổng số chi không quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế của doanh nghiệp. Các khoản chi phúc lợi này bao gồm:
- Chi hiếu, hỷ: Các khoản chi cho bản thân và gia đình của người lao động khi có sự kiện hiếu, hỷ (đám tang, đám cưới).
- Chi nghỉ mát và điều trị: Khoản chi tổ chức nghỉ mát hàng năm, hỗ trợ chi phí điều trị bệnh tật, chăm sóc sức khỏe cho người lao động.
- Chi đào tạo và nâng cao kiến thức: Hỗ trợ chi phí học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ tại các cơ sở đào tạo cho người lao động.
- Chi hỗ trợ gia đình khó khăn: Hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau, bệnh tật hiểm nghèo.
- Chi khen thưởng con em: Khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập, đạt giải thưởng cao.
- Chi hỗ trợ đi lại ngày lễ, tết: Hỗ trợ chi phí tàu xe, phương tiện đi lại cho người lao động về quê trong các dịp lễ, tết nguyên đán.
- Chi mua bảo hiểm tự nguyện: Chi mua bảo hiểm tai nạn, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hưu trí tự nguyện có quy định khống chế riêng).
Phương pháp xác định 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện
Để áp dụng đúng hạn mức khống chế chi phí phúc lợi, doanh nghiệp cần xác định chính xác mức lương bình quân thực tế thực hiện theo hướng dẫn:
- Công thức xác định: Quỹ lương thực tế thực hiện trong năm chia cho 12 tháng. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động không đủ 12 tháng thì quỹ lương thực tế thực hiện trong năm chia cho số tháng hoạt động thực tế trong năm.
- Quỹ lương thực tế thực hiện: Là tổng số tiền lương thực tế đã chi trả của năm quyết toán đó tính đến thời hạn cuối cùng nộp hồ sơ quyết toán thuế theo quy định (không bao gồm số tiền trích lập quỹ dự phòng tiền lương của năm trước chi trong năm quyết toán thuế).
Lưu ý quan trọng đối với doanh nghiệp khi quyết toán thuế
Khi thực hiện kê khai và quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, các đơn vị cần lưu ý các điểm sau để tránh bị cơ quan thuế xuất toán chi phí:
- Doanh nghiệp phải xây dựng quy chế tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ hoặc thỏa ước lao động tập thể, trong đó quy định rõ ràng điều kiện và mức hưởng các khoản chi phúc lợi nêu trên.
- Tất cả các khoản chi phúc lợi phải có chứng từ chứng minh trực tiếp chi cho người lao động như danh sách nhận tiền, hóa đơn mua dịch vụ nghỉ mát, vé tàu xe, quyết định khen thưởng, giấy tờ xác nhận hoàn cảnh khó khăn.
- Trường hợp tổng chi phí phúc lợi thực tế vượt quá mức 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện, phần vượt mức sẽ bị coi là chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9864/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 10 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Hanwa Việt Nam
Địa chỉ: Phòng 4-1, Lầu 19, A & B Tower, 76 Lê Lai, P.Bến Thành, Q1, Tp.HCM
Mã số thuế: 0311179085
Trả lời văn bản số 01-0716/CV-CT ngày 09/09/2016 của Công ty về chi phí được trừ, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC):
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
…”
Trường hợp Công ty có ngành nghề kinh doanh chính là thương mại tổng hợp, theo trình bày Công ty dự định mua hàng hóa từ nhà cung cấp để bán lại cho khách hàng. Để tăng độ tin cậy của khách hàng, Công ty có mời khách hàng đi tham quan nhà máy sản xuất của nhà cung cấp với mục đích xác nhận quy trình sản xuất, quy mô nhà máy, chủng loại, số lượng, chất lượng của hàng hóa thì các khoản chi phí phát sinh từ chuyến tham quan này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu có đủ hóa đơn, chứng từ và khoản chi từ 20 triệu đồng trở lên thanh toán không dùng tiền mặt.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 10198/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 10201/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 10269/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 9861/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 10198/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 10201/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 10269/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 9861/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 9864/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 9864/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/10/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/10/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
