Tổng quan về Công văn 9861/CT-TTHT năm 2016
Công văn 9861/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) liên quan đến việc xác định thu nhập chịu thuế đối với các khoản chi phí phúc lợi, chi phí trả thay cho người lao động (đặc biệt là lao động nước ngoài). Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và tối ưu hóa chi phí hợp lý.
Các nội dung trọng tâm về xác định thu nhập chịu thuế
Dưới đây là các hướng dẫn chi tiết của Cục Thuế TP.HCM về việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN và thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động:
-
Chính sách thuế đối với chi phí tiền nhà ở cho người lao động:
- Về thuế TNCN: Khoản tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do người sử dụng lao động trả thay cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN theo số thực tế chi trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo) tại đơn vị.
- Về thuế TNDN: Chi phí thuê nhà cho người lao động nước ngoài được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu khoản chi này được quy định cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc quy chế tài chính của công ty và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
-
Chính sách thuế đối với chi phí vé máy bay về phép:
- Về thuế TNCN: Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi về phép mỗi năm một lần cho người lao động nước ngoài về nước hoặc người lao động Việt Nam làm việc ở nước ngoài về nước không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động. Khoản chi này phải được ghi rõ trong hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể. Trường hợp chi vé máy bay cho thân nhân của người lao động hoặc chi nhiều hơn một lần trong năm thì phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
- Về thuế TNDN: Chi phí vé máy bay về phép cho người lao động phù hợp với quy định nêu trên được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên) và vé máy bay mang tên người lao động.
-
Chính sách thuế đối với chi phí học phí cho con của người lao động nước ngoài:
- Về thuế TNCN: Khoản học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam, con của người lao động Việt Nam đang làm việc ở nước ngoài học tại nước ngoài từ bậc học mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả thay không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động nếu khoản chi này được ghi trong hợp đồng lao động và thanh toán trực tiếp cho cơ sở giáo dục (có hóa đơn, chứng từ của nhà trường).
- Về thuế TNDN: Doanh nghiệp được hạch toán vào chi phí được trừ đối với khoản chi học phí trả thay này nếu đáp ứng các điều kiện về hợp đồng lao động và chứng từ thanh toán theo quy định.
Khuyến nghị áp dụng đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo các khoản chi phí trả thay cho người lao động được tính là chi phí hợp lệ và không bị truy thu thuế TNCN, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Quy định rõ ràng các khoản phúc lợi, chi phí trả thay (tiền nhà, vé máy bay, học phí) trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế tài chính của công ty.
- Thu thập và lưu trữ đầy đủ chứng từ thanh toán, hóa đơn tài chính hợp pháp mang tên công ty (đối với các khoản chi trả thay) hoặc mang tên người lao động (đối với vé máy bay).
- Thực hiện đúng nguyên tắc khấu trừ thuế TNCN đối với phần chi phí vượt định mức (ví dụ: phần tiền nhà vượt quá 15% thu nhập chịu thuế).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 9861/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 10 năm 2016 |
Kính gửi: Công ty TNHH Dược phẩm và Hóa chất Nam Linh
Địa chỉ: 22/6 đường 15, P.Tân Kiểng, Q.7, TP.HCM
Mã số thuế: 0303569980
Trả lời văn bản số 225/NL2016 ngày 12/08/2016 (hồ sơ bổ sung số 252/NL2016 ngày 05/09/2016) của Công ty về chính sách thuế; Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
Căn cứ Khoản 7.d Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng (GTGT) quy định về các trường hợp không phải kê khai tính nộp thuế GTGT:
“Các khoản thu hộ không liên quan đến việc bán hàng hóa, dịch vụ của cơ sở kinh doanh.”
Căn cứ Điều 4 Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/06/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 06 tháng 08 năm 2015 và áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp từ năm 2015 trở đi):
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng...”
Trường hợp Công ty theo trình bày có mua hàng của nhà máy để cung cấp cho bệnh viện, giá bán hàng cho bệnh viện theo giá trúng thầu của bệnh viện và Công ty, sau đó nhà máy có yêu cầu hỗ trợ 30% giá trị hàng trực tiếp cho bệnh viện, Công ty chuyển phần tiền hỗ trợ (30% giá trị hàng) của nhà máy vào tài khoản của bệnh viện, thì việc chuyển số tiền 30% cho bệnh viện là khoản chi hộ cho nhà máy, khi chi tiền Công ty lập chứng từ chi, không xác định là thu nhập của Công ty (vì nhà máy hỗ trợ cho bệnh nhân thông qua bệnh viện khi mua thuốc) và không được tính vào chi phí khi tính thuế TNDN của Công ty (vì Công ty chỉ chi hộ nhà máy).
Về hạch toán kế toán đề nghị Công ty nghiên cứu chế độ kế toán hiện hành hoặc liên hệ Vụ Chế độ Kế toán - Kiểm Toán Bộ Tài chính để được hướng dẫn theo thẩm quyền.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 7946/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
- 2Công văn 8412/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 9864/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 76910/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 4033/CT-TTHT năm 2017 về chính sách xác định thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Công văn 7946/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
- 6Công văn 8412/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 9864/CT-TTHT năm 2016 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 76910/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế khi xác định thu nhập chịu thuế do Cục Thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 9Công văn 4033/CT-TTHT năm 2017 về chính sách xác định thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 9861/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế xác định thu nhập chịu thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 9861/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/10/2016
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/10/2016
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
