Giới thiệu chung về Công văn 11171/TCHQ-GSQL
Công văn 11171/TCHQ-GSQL năm 2014 do Tổng cục Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm liên quan đến ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu, đảm bảo việc thực thi đúng quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa tại thời điểm ban hành.
Các nội dung cốt lõi về ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu
Công văn đưa ra các chỉ đạo chi tiết nhằm thống nhất quy trình thực hiện kiểm tra nhãn hàng hóa tại các chi cục hải quan cửa khẩu, cụ thể như sau:
- Yêu cầu về nhãn gốc của hàng hóa nhập khẩu: Hàng hóa khi nhập khẩu vào Việt Nam bắt buộc phải có nhãn gốc. Nhãn gốc phải được thể hiện bằng tiếng nước ngoài hoặc tiếng Việt, ghi nhận đầy đủ các thông tin bắt buộc về tên hàng hóa, tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa, xuất xứ hàng hóa và các nội dung bắt buộc khác tùy theo tính chất từng loại mặt hàng.
- Xử lý trường hợp hàng hóa không có nhãn gốc hoặc nhãn gốc không đầy đủ: Đối với các lô hàng nhập khẩu không có nhãn gốc, hoặc nhãn gốc bị tẩy xóa, không thể hiện đầy đủ các nội dung bắt buộc theo quy định, cơ quan hải quan sẽ tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính. Doanh nghiệp nhập khẩu phải chịu các hình thức xử phạt vi phạm hành chính theo quy định pháp luật về hải quan và nhãn hàng hóa.
- Thủ tục khắc phục và dán nhãn phụ: Công văn hướng dẫn rõ quy trình cho phép doanh nghiệp thực hiện các biện pháp khắc phục. Trong trường hợp hàng hóa có nhãn gốc nhưng chưa có nhãn phụ bằng tiếng Việt, doanh nghiệp phải thực hiện việc ghi nhãn phụ trước khi đưa hàng hóa ra lưu thông trên thị trường. Việc dán nhãn phụ phải được thực hiện tại kho của doanh nghiệp hoặc địa điểm được cơ quan hải quan chấp thuận dưới sự giám sát chặt chẽ.
- Trách nhiệm kiểm tra và giám sát của cơ quan hải quan: Công chức hải quan khi làm thủ tục thông quan có trách nhiệm kiểm tra đối chiếu thông tin trên nhãn hàng hóa với hồ sơ hải quan bao gồm tờ khai, hóa đơn thương mại và chứng nhận xuất xứ. Trường hợp phát hiện sai lệch hoặc có dấu hiệu gian lận xuất xứ, cơ quan hải quan phải chuyển thông tin cho lực lượng kiểm soát hải quan hoặc cơ quan chức năng liên quan để phối hợp làm rõ.
Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với hoạt động xuất nhập khẩu
Việc ban hành Công văn 11171/TCHQ-GSQL mang lại nhiều tác động tích cực đối với cả cơ quan quản lý và cộng đồng doanh nghiệp:
- Đối với cơ quan hải quan: Tạo ra sự đồng bộ, thống nhất trong việc áp dụng pháp luật tại tất cả các cửa khẩu trên cả nước, hạn chế tối đa sự tùy tiện hoặc hiểu sai quy định của công chức hải quan khi thực thi nhiệm vụ.
- Đối với doanh nghiệp nhập khẩu: Giúp doanh nghiệp nhận thức rõ trách nhiệm của mình trong việc tuân thủ quy định về nhãn mác ngay từ khâu ký kết hợp đồng với đối tác nước ngoài, tránh các thiệt hại về tài chính và thời gian do hàng hóa bị chậm thông quan hoặc bị xử phạt.
- Đối với thị trường và người tiêu dùng: Góp phần ngăn chặn hàng giả, hàng nhái, hàng kém chất lượng hoặc hàng hóa không rõ nguồn gốc xuất xứ trà trộn vào thị trường nội địa, bảo vệ quyền lợi hợp pháp và sức khỏe của người tiêu dùng Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11171/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 15 tháng 09 năm 2014 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh.
Trả lời công văn số 2921/HQHCM-GSQL ngày 12/8/2014 Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh báo cáo vướng mắc liên quan đến Công ty TNHH Sản xuất Thương mại Vạn Hưng nhập khẩu túi nylon mang dòng chữ "Made in Viet Nam" nhưng trên bao bì carton và C/O mẫu D thể hiện xuất xứ "Made in Thailand", Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu:
Công ty được nhập khẩu sản phẩm túi nylon ghi sẵn dòng chữ "Made in Viet Nam" để đóng gói hàng xuất khẩu của Công ty nhưng phải tuân thủ đúng các quy định về ghi nhãn và xuất xứ của Việt Nam đối với hàng hóa xuất khẩu. Công ty phải sử dụng các túi nylon nhập khẩu trên đúng mục đích đã khai báo với Cơ quan Hải quan và chịu trách nhiệm về xuất xứ của hàng hóa xuất khẩu đóng trong túi nylon mang dòng chữ "Made in Viet Nam" theo quy định về quy tắc xuất xứ.
2. Về hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt:
Trường hợp doanh nghiệp xuất trình C/O mẫu D cho lô hàng túi nylon nhập khẩu từ Thái Lan thì cơ quan hải quan xem xét, chấp nhận C/O, nếu không có nghi ngờ nào khác về tính hợp lệ của C/O mẫu D.
Tổng cục Hải quan thông báo để đơn vị biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 503/GSQL-TH về ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 206/GSQL-TH về ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 495/GSQL-TH về ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 496/GSQL-TH về ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 781/GSQL-TH năm 2013 ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 941/GSQL-TH năm 2013 ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 5910/TCHQ-GSQL năm 2013 ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 7814/TCHQ-PC năm 2013 hướng dẫn xử lý vi phạm về ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 421/GSQL-TH năm 2014 ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 10Công văn 2598/BKHCN-TTra năm 2014 trả lời Tổng cục Hải quan về ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Công văn 1892/QLCL-CL1 năm 2014 về ghi nhãn thành phần nước bổ sung trên nhãn sản phẩm thủy sản để xuất khẩu vào thị trường Châu Âu do Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản ban hành
- 12Công văn 14397/BTC-TCHQ năm 2014 xử lý vướng mắc tại Thông tư 128/2013/TT-BTC, 22/2014/TT-BTC và ghi nhãn hàng hóa do Bộ Tài chính ban hành
- 13Công văn 3366/HQHCM-GSQL năm 2014 không thể hiện nhãn hàng hóa và xuất xứ trên hàng hóa do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14Công văn 1430/GSQL-TH năm 2014 về ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 15Công văn 974/TCHQ-GSQL năm 2021 về thủ tục hải quan đối với bao bì nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn 503/GSQL-TH về ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 206/GSQL-TH về ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 495/GSQL-TH về ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 496/GSQL-TH về ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 781/GSQL-TH năm 2013 ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 941/GSQL-TH năm 2013 ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 5910/TCHQ-GSQL năm 2013 ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8Công văn 7814/TCHQ-PC năm 2013 hướng dẫn xử lý vi phạm về ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9Công văn 421/GSQL-TH năm 2014 ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 10Công văn 2598/BKHCN-TTra năm 2014 trả lời Tổng cục Hải quan về ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Công văn 1892/QLCL-CL1 năm 2014 về ghi nhãn thành phần nước bổ sung trên nhãn sản phẩm thủy sản để xuất khẩu vào thị trường Châu Âu do Cục Quản lý Chất lượng Nông Lâm sản và Thủy sản ban hành
- 12Công văn 14397/BTC-TCHQ năm 2014 xử lý vướng mắc tại Thông tư 128/2013/TT-BTC, 22/2014/TT-BTC và ghi nhãn hàng hóa do Bộ Tài chính ban hành
- 13Công văn 3366/HQHCM-GSQL năm 2014 không thể hiện nhãn hàng hóa và xuất xứ trên hàng hóa do Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 14Công văn 1430/GSQL-TH năm 2014 về ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
Công văn 11171/TCHQ-GSQL năm 2014 về ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- Số hiệu: 11171/TCHQ-GSQL
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/09/2014
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Vũ Ngọc Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2014
- Ngày hết hiệu lực: 02/03/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
