Công văn 495/GSQL-TH do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc và thống nhất thực hiện quy định về ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu. Văn bản tập trung làm rõ các quy định liên quan đến nhãn gốc, nhãn phụ và việc thể hiện thông tin xuất xứ hàng hóa theo quy định pháp luật hiện hành, đặc biệt là Nghị định 43/2017/NĐ-CP và Nghị định 111/2021/NĐ-CP.
- Quy định về nhãn gốc của hàng hóa nhập khẩu tại khâu thông quan
- Khi làm thủ tục thông quan, hàng hóa nhập khẩu bắt buộc phải có nhãn gốc thể hiện các nội dung cốt lõi bằng tiếng nước ngoài hoặc tiếng Việt.
- Các nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn gốc bao gồm: Tên hàng hóa; Xuất xứ hàng hóa; Tên hoặc tên viết tắt của tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa ở nước ngoài.
- Trường hợp nhãn gốc chưa thể hiện đầy đủ tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất thì người khai hải quan phải cung cấp các tài liệu kèm theo để chứng minh thông tin này nhằm đảm bảo tính minh bạch và khả năng truy xuất nguồn gốc sản phẩm.
- Quy định về việc dán nhãn phụ sau khi thông quan
- Đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam mà nhãn gốc chưa thể hiện đầy đủ các nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt, doanh nghiệp nhập khẩu có trách nhiệm bổ sung nhãn phụ bằng tiếng Việt trước khi đưa hàng hóa ra lưu thông trên thị trường.
- Nhãn phụ phải được gắn trực tiếp trên hàng hóa hoặc bao bì thương phẩm của hàng hóa và không được che khuất các nội dung bắt buộc của nhãn gốc.
- Nội dung ghi trên nhãn phụ phải tương thích, chính xác và không được làm sai lệch bản chất của thông tin được thể hiện trên nhãn gốc.
- Cách thức thể hiện xuất xứ hàng hóa trên nhãn
- Xuất xứ hàng hóa phải được ghi rõ ràng, trung thực và chính xác trên nhãn gốc của hàng hóa nhập khẩu.
- Cách ghi xuất xứ phải tuân thủ các cụm từ thông dụng như "Made in", "Product of", "Manufactured in", "Xuất xứ", "Sản xuất tại" kèm theo tên quốc gia hoặc vùng lãnh thổ sản xuất ra hàng hóa đó.
- Không được viết tắt tên quốc gia hoặc vùng lãnh thổ một cách mập mờ, gây hiểu nhầm cho người tiêu dùng về nguồn gốc thực tế của sản phẩm.
- Hướng dẫn kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm của cơ quan Hải quan
- Cục Giám sát quản lý về Hải quan yêu cầu các Chi cục Hải quan địa phương tăng cường công tác kiểm tra thực tế đối với nhãn hàng hóa nhập khẩu ngay tại khâu thông quan.
- Trường hợp phát hiện hàng hóa nhập khẩu không có nhãn gốc, nhãn gốc bị tẩy xóa, sửa chữa hoặc thông tin trên nhãn gốc không phù hợp với hồ sơ hải quan, cơ quan hải quan sẽ tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính và xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan và nhãn hàng hóa.
- Đối với các trường hợp có nghi ngờ về tính xác thực của xuất xứ ghi trên nhãn, cơ quan hải quan sẽ thực hiện các biện pháp nghiệp vụ để xác minh, làm rõ trước khi quyết định thông quan.
- Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với doanh nghiệp
- Công văn 495/GSQL-TH tạo ra hành lang hướng dẫn rõ ràng, giúp các doanh nghiệp nhập khẩu chủ động kiểm soát và thực hiện đúng quy định về nhãn mác ngay từ nước xuất khẩu, tránh các rủi ro bị xử phạt hoặc chậm trễ thông quan tại cửa khẩu.
- Góp phần bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong nước thông qua việc tiếp cận thông tin sản phẩm chính xác, minh bạch và đầy đủ.
- Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước của cơ quan hải quan, hạn chế tình trạng gian lận thương mại và giả mạo xuất xứ hàng hóa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 495/GSQL-TH | Hà Nội, ngày 06 tháng 06 năm 2013 |
| Kính gửi: | Công ty Cổ phần Ô tô TMT. |
Trả lời công văn số 337/TMT-XNK ngày 8/5/2013 của Công ty Cổ phần Ô tô TMT đề nghị miễn dán nhãn đối với linh kiện, phụ tùng nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp, Cục Giám sát quản lý về Hải quan có ý kiến như sau:
Tổng cục Hải quan ghi nhận ý kiến của Công ty, Tổng cục Hải quan sẽ trao đổi với Bộ Khoa học và Công nghệ và sau đó sẽ có công văn trả lời công ty.
Cục Giám sát quản lý về Hải quan trả lời để Công ty biết.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 503/GSQL-TH về ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 952/GSQL-TH về ghi xuất xứ trên nhãn hàng hóa nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 206/GSQL-TH về ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 496/GSQL-TH về ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 781/GSQL-TH năm 2013 ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 931/GSQL-TH năm 2013 ghi nhãn mỹ phẩm nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 941/GSQL-TH năm 2013 ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8Công văn 11171/TCHQ-GSQL năm 2014 về ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1Công văn 503/GSQL-TH về ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 2Công văn 952/GSQL-TH về ghi xuất xứ trên nhãn hàng hóa nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 3Công văn 206/GSQL-TH về ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4Công văn 496/GSQL-TH về ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 5Công văn 781/GSQL-TH năm 2013 ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6Công văn 931/GSQL-TH năm 2013 ghi nhãn mỹ phẩm nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 7Công văn 941/GSQL-TH năm 2013 ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 8Công văn 11171/TCHQ-GSQL năm 2014 về ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn 495/GSQL-TH về ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- Số hiệu: 495/GSQL-TH
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 06/06/2013
- Nơi ban hành: Cục Giám sát quản lý về hải quan
- Người ký: Âu Anh Tuấn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/06/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra