Giới thiệu chung về Công văn 10123/CT-TTHT
Công văn 10123/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành hướng dẫn về việc trích lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi của doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và kế toán, tránh các rủi ro bị xuất toán chi phí khi quyết toán thuế.
Các điều kiện để trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Theo hướng dẫn, doanh nghiệp chỉ được trích lập dự phòng đối với các khoản nợ phải thu khó đòi khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Phải có chứng từ gốc chứng minh số tiền nợ chưa thu hồi được, bao gồm: Hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, biên bản đối chiếu công nợ hoặc văn bản xác nhận nợ của con nợ.
- Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi, bao gồm các trường hợp nợ quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng hoặc các cam kết nợ khác.
- Đối với các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng giải thể, phá sản, hoặc cá nhân nợ đã chết, mất tích, bị truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án.
Mức trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định
Mức trích lập dự phòng đối với các khoản nợ quá hạn được thực hiện theo tỷ lệ cụ thể như sau:
- Trích lập 30% giá trị: Đối với các khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm.
- Trích lập 50% giá trị: Đối với các khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
- Trích lập 70% giá trị: Đối với các khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.
- Trích lập 100% giá trị: Đối với các khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 năm trở lên.
Hồ sơ và thủ tục xử lý khoản nợ không có khả năng thu hồi
Khi xác định khoản nợ hoàn toàn không thể thu hồi được, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ xử lý xóa nợ bao gồm:
- Biên bản của Hội đồng xử lý nợ của doanh nghiệp, trong đó ghi rõ giá trị từng khoản nợ, nguyên nhân không thu hồi được và các biện pháp đã áp dụng để đôn đốc thu nợ.
- Bảng kê chi tiết các khoản nợ phải thu đã xóa để làm căn cứ hạch toán.
- Các chứng từ chứng minh con nợ không có khả năng thanh toán (như quyết định tuyên bố phá sản của Tòa án, quyết định giải thể của cơ quan có thẩm quyền, hoặc xác nhận của chính quyền địa phương về việc con nợ đã chết, mất tích).
Nguyên tắc ghi nhận chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Việc trích lập và hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi ảnh hưởng trực tiếp đến nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp:
- Các khoản dự phòng được trích lập đúng đối tượng, đúng mức và có đầy đủ hồ sơ chứng minh theo quy định sẽ được tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp và được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Trường hợp khoản nợ phải thu khó đòi sau khi đã trích lập dự phòng nếu thu hồi được thì doanh nghiệp phải hoàn nhập vào thu nhập khác trong kỳ tính thuế.
- Mọi trường hợp trích lập thiếu hồ sơ pháp lý hoặc không đúng tỷ lệ quy định đều sẽ bị cơ quan thuế loại ra khỏi chi phí hợp lý khi thanh tra, kiểm tra thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 10123/CT-TTHT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 10 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty TNHH Thương mại Quốc tế Chailease
Địa chỉ: Tầng 28, Saigon Trade Centre, 37 Tôn Đức Thắng, Quận 1
MST: 0313918084
Trả lời văn thư ngày 17/8/2017 của Công ty về trích lập dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 6 Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 7/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp quy định điều kiện, phương pháp lập dự phòng nợ phải thu khó đòi:
“1. Điều kiện: là các khoản nợ phải thu khó đòi đảm bảo các điều kiện sau:
- Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác.
Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này phải xử lý như một khoản tổn thất.
- Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi:
+ Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác.
+ Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (các công ty, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng..) đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết.
2. Phương pháp lập dự phòng:
Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theo các chứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi nói trên. Trong đó:
- Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:
+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm.
+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.
+ 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên.
- Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án hoặc đã chết... thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng.
- Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch toán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp.
…”
Căn cứ Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về chế độ kế toán doanh nghiệp;
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty theo trình bày thực hiện bán hàng trả chậm cho khách hàng, phát sinh khoản nợ phải thu có nhiều kỳ thanh toán thì việc xác định số ngày quá hạn căn cứ theo kỳ thanh toán quy định tại hợp đồng kinh tế để phân loại các khoản nợ phải thu và khoản nợ quá hạn để trích lập dự phòng theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư 228/2009/TT-BTC.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 6224/CT-TTHT năm 2014 về trích lập dự phòng đối với khoản nợ phải thu khó đòi do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 75276/CT-HTr năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với khoản nợ phải thu khó đòi do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 50832/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 1041/CT-TTHT năm 2018 về trích lập dự phòng khoản phải thu khó đòi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 5073/CT-TTHT năm 2017 về hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 6315/CT-TTHT năm 2018 về trích lập dự phòng các khoản đầu tư dài hạn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 21835/CT-TTHT năm 2019 về hạch toán khoản nợ phải thu khó đòi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 8753/CT-TTHT năm 2019 về trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 3660/CT-TTHT năm 2020 về trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1Thông tư 228/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 6224/CT-TTHT năm 2014 về trích lập dự phòng đối với khoản nợ phải thu khó đòi do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4Công văn 75276/CT-HTr năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với khoản nợ phải thu khó đòi do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 50832/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 1041/CT-TTHT năm 2018 về trích lập dự phòng khoản phải thu khó đòi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 5073/CT-TTHT năm 2017 về hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 6315/CT-TTHT năm 2018 về trích lập dự phòng các khoản đầu tư dài hạn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 21835/CT-TTHT năm 2019 về hạch toán khoản nợ phải thu khó đòi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 10Công văn 8753/CT-TTHT năm 2019 về trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 3660/CT-TTHT năm 2020 về trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
Công văn 10123/CT-TTHT năm 2017 về trích lập dự phòng khoản nợ phải thu khó đòi do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 10123/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 16/10/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Nguyễn Nam Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/10/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
