Tóm tắt Công văn 50832/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi
Công văn 50832/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện đúng quy định về việc trích lập và xử lý khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Dưới đây là chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản:
- Điều kiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Để các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp phải đảm bảo các điều kiện chặt chẽ sau:
- Phải có đầy đủ chứng từ gốc chứng minh số tiền nợ chưa thu hồi được, bao gồm: Hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, biên bản đối chiếu công nợ (hoặc văn bản xác nhận công nợ của con nợ).
- Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi theo quy định pháp luật hiện hành.
- Khoản nợ phải được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng nợ, nội dung nợ và thời gian quá hạn thanh toán.
- Đối tượng và mức trích lập dự phòng theo thời gian quá hạn
Mức trích lập dự phòng đối với các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán được xác định cụ thể dựa trên thời gian quá hạn như sau:
- Trích lập 30% giá trị khoản nợ: Áp dụng đối với các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán từ trên 06 tháng đến dưới 01 năm.
- Trích lập 50% giá trị khoản nợ: Áp dụng đối với các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán từ 01 năm đến dưới 02 năm.
- Trích lập 70% giá trị khoản nợ: Áp dụng đối với các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán từ 02 năm đến dưới 03 năm.
- Trích lập 100% giá trị khoản nợ: Áp dụng đối với các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán từ 03 năm trở lên.
- Trích lập dự phòng đối với các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán
Đối với các khoản nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng giải thể, phá sản, hoặc cá nhân nợ đã chết, mất tích, bị truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án:
- Doanh nghiệp được quyền dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng tối đa bằng giá trị khoản nợ.
- Việc trích lập phải đi kèm với các tài liệu chứng minh tình trạng pháp lý của đối tượng nợ (quyết định mở thủ tục phá sản, thông báo giải thể, xác nhận của cơ quan công an hoặc tòa án).
- Hồ sơ, thủ tục và thẩm quyền xử lý nợ phải thu khó đòi
Khi thực hiện trích lập hoặc xử lý xóa nợ, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý bao gồm:
- Biên bản của Hội đồng xử lý nợ của doanh nghiệp, trong đó nêu rõ giá trị từng khoản nợ, nguyên nhân chưa thu hồi được và các biện pháp đã áp dụng để đôn đốc thu hồi nợ.
- Quyết định xóa nợ của Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên hoặc Giám đốc/Tổng giám đốc doanh nghiệp theo thẩm quyền quy định tại điều lệ doanh nghiệp.
- Các tài liệu chứng minh việc đã thực hiện các biện pháp đòi nợ nhưng không thành công hoặc chứng từ chứng minh đối tượng nợ không còn khả năng thanh toán.
- Nguyên tắc hạch toán và ảnh hưởng đến thuế TNDN
Việc trích lập và hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí quản lý doanh nghiệp và thuế TNDN:
- Khoản dự phòng được trích lập đúng quy định được hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ và được trừ khi tính thuế TNDN.
- Trường hợp khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi đã trích lập ở kỳ kế toán trước lớn hơn khoản dự phòng cần trích lập ở kỳ kế toán sau thì doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch vào thu nhập khác.
- Mọi khoản trích lập không đúng đối tượng, không đủ hồ sơ chứng minh hoặc vượt quá tỷ lệ quy định đều bị loại khỏi chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 50832/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 28 tháng 7 năm 2017 |
Kính gửi: Công ty Tài chính cổ phần Handico
(Đ/c: T9, T10, T11 TN VP Thăng Long, TL Tower, 98 Ngụy Như Kon Tum, Phường Nhân Chính, Quận Thanh Xuân, TP Hà Nội - MST: 0101748666)
Trả lời công văn số 179/CV-CT ngày 26/6/2017 của Công ty Tài chính cổ phần Handico (sau đây gọi là Công ty) hỏi về chính sách thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp:
+ Tại Khoản 3 Điều 1 quy định như sau:
“3. Dự phòng nợ phải thu khó đòi: là dự phòng phần giá trị bị tổn thất của các khoản nợ phải thu quá hạn thanh toán, nợ phải thu chưa quá hạn nhưng có thể không đòi được do khách nợ không có khả năng thanh toán.”
+ Tại Điều 3 quy định về nguyên tắc chung trong trích lập các khoản dự phòng như sau:
“Điều 3. Nguyên tắc chung trong trích lập các khoản dự phòng.
1. Các khoản dự phòng nêu tại điểm 1, 2, 3, 4 Điều 2 Thông tư này được trích trước vào chi phí hoạt động kinh doanh năm báo cáo của doanh nghiệp, giúp, cho doanh nghiệp có nguồn tài chính để bù đắp tổn thất có thể xảy ra trong năm kế hoạch, nhằm bảo toàn vốn kinh doanh; đảm bảo cho doanh nghiệp phản ánh giá trị vật tư hàng hóa tồn kho, các khoản đầu tư tài chính không cao hơn giá cả trên thị trường và giá trị của các khoản nợ phải thu không cao hơn giá trị có thể thu hồi được tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
2. Thời điểm lập và hoàn nhập các khoản dự phòng là thời điểm cuối kỳ kế toán năm. Trường hợp doanh nghiệp được Bộ Tài chính chấp thuận áp dụng năm tài chính khác với năm dương lịch (bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc 31/12 hàng năm) thì thời điểm lập và hoàn nhập các khoản dự phòng là ngày cuối cùng của năm tài chính.
…”
+ Tại Điều 6 hướng dẫn như sau:
“Điều 6. Dự phòng nợ phải thu khó đòi
1. Điều kiện: là các khoản nợ phải thu khó đòi đảm bảo các điều kiện sau:
- Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác.
Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này phải xử lý như một khoản tổn thất.
- Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi:
+ Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác.
+ Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (các công ty, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng..) đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết.
2. Phương pháp lập dự phòng:
Doanh nghiệp phải dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra hoặc tuổi nợ quá hạn của các khoản nợ và tiến hành lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, kèm theo các chứng cứ chứng minh các khoản nợ khó đòi nói trên. Trong đó:
- Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán, mức trích lập dự phòng như sau:
+ 30% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm.
+ 50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
+ 70% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.
+ 100% giá trị đối với khoản nợ phải thu từ 3 năm trở lên.
- Đối với nợ phải thu chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án hoặc đã chết... thì doanh nghiệp dự kiến mức tổn thất không thu hồi được để trích lập dự phòng.
- Sau khi lập dự phòng cho từng khoản nợ phải thu khó đòi, doanh nghiệp tổng hợp toàn bộ khoản dự phòng các khoản nợ vào bảng kê chi tiết để làm căn cứ hạch toán vào chi phí quản lý của doanh nghiệp.
…”
- Căn cứ Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC (đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 119/2014/TT-BTC và Điều 1 Thông tư số 151/2014/TT-BTC) như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
…
2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:
…
2.19. Trích, lập và sử dụng các khoản dự phòng không theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính về trích lập dự phòng: dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp và dự phòng rủi ro nghề nghiệp của doanh nghiệp thẩm định giá, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kiểm toán độc lập.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty Tài chính cổ phần Handico thực hiện trích, lập và sử dụng khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi để được tính vào chi phí được trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNDN, các khoản nợ mà Công ty thực hiện trích lập dự phòng phải đáp ứng các điều kiện và căn cứ để xác định là khoản nợ phải thu khó đòi theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính đồng thời mức trích, lập và sử dụng được thực hiện theo đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư 228/2009/TT-BTC nêu trên.
Đề nghị Công ty căn cứ tình hình thực tế tại đơn vị để thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Trong quá trình thực hiện, nếu còn vướng mắc đề nghị Công ty liên hệ với Phòng Kiểm tra thuế số 6 - Cục Thuế TP Hà Nội để được hướng dẫn cụ thể.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty Tài chính cổ phần Handico được biết và thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 43544/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2Công văn 75276/CT-HTr năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với khoản nợ phải thu khó đòi do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3Công văn 1847/CT-TTHT năm 2016 về trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 5695/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5Công văn 10123/CT-TTHT năm 2017 về trích lập dự phòng khoản nợ phải thu khó đòi do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 1041/CT-TTHT năm 2018 về trích lập dự phòng khoản phải thu khó đòi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 21835/CT-TTHT năm 2019 về hạch toán khoản nợ phải thu khó đòi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 228/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 119/2014/TT-BTC sửa đổi Thông tư 156/2013/TT-BTC, 111/2013/TT-BTC, 219/2013/TT-BTC, 08/2013/TT-BTC, 85/2011/TT-BTC, 39/2014/TT-BTC và 78/2014/TT-BTC để cải cách, đơn giản thủ tục hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định quy định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 96/2015/TT-BTC hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 78/2014/TT-BTC, Thông tư 119/2014/TT-BTC, Thông tư 151/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 43544/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7Công văn 75276/CT-HTr năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với khoản nợ phải thu khó đòi do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8Công văn 1847/CT-TTHT năm 2016 về trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9Công văn 5695/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10Công văn 10123/CT-TTHT năm 2017 về trích lập dự phòng khoản nợ phải thu khó đòi do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 11Công văn 1041/CT-TTHT năm 2018 về trích lập dự phòng khoản phải thu khó đòi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 12Công văn 21835/CT-TTHT năm 2019 về hạch toán khoản nợ phải thu khó đòi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 50832/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- Số hiệu: 50832/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/07/2017
- Nơi ban hành: Cục thuế thành phố Hà Nội
- Người ký: Mai Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
