Tóm tắt Công văn 6224/CT-TTHT năm 2014 về trích lập dự phòng đối với khoản nợ phải thu khó đòi
Công văn 6224/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện việc trích lập dự phòng đối với các khoản nợ phải thu khó đòi theo đúng quy định của pháp luật thuế và chế độ kế toán hiện hành. Dưới đây là chi tiết các nội dung hướng dẫn trọng tâm của văn bản này:
- Điều kiện để trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Để được trích lập dự phòng và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, các khoản nợ phải thu khó đòi phải đảm bảo đầy đủ các điều kiện sau:
- Phải có chứng từ gốc chứng minh số tiền đối tác còn nợ, bao gồm: Hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, đối chiếu công nợ có xác nhận của hai bên hoặc các chứng từ hợp pháp khác.
- Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi, bao gồm các khoản nợ đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng hoặc các cam kết khác, hoặc khoản nợ chưa đến hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế nợ đã lâm vào tình trạng giải thể, phá sản, hoặc cá nhân nợ đã bỏ trốn, mất tích, bị truy tố, giam giữ, xét xử hoặc đang thi hành án.
- Mức trích lập dự phòng theo thời gian quá hạn
Mức trích lập dự phòng đối với các khoản nợ phải thu quá hạn được thực hiện theo tỷ lệ cụ thể như sau:
- Trích lập 30% giá trị: Đối với các khoản nợ phải thu quá hạn từ trên 6 tháng đến dưới 1 năm.
- Trích lập 50% giá trị: Đối với các khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm.
- Trích lập 70% giá trị: Đối với các khoản nợ phải thu quá hạn từ 2 năm đến dưới 3 năm.
- Trích lập 100% giá trị: Đối với các khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 năm trở lên.
- Xử lý đối với các trường hợp đặc biệt
Văn bản cũng hướng dẫn cụ thể đối với một số trường hợp đặc biệt phát sinh trong thực tế:
- Đối với các khoản nợ chưa đến hạn thanh toán nhưng khách nợ là tổ chức kinh tế đã phá sản, giải thể; hoặc cá nhân nợ đã chết, mất tích, bỏ trốn: Doanh nghiệp căn cứ vào các tài liệu chứng minh pháp lý để quyết định mức trích lập dự phòng phù hợp mà không cần đợi đến khi quá hạn.
- Đối với các khoản nợ phải thu của cùng một đối tượng nợ vừa có nợ phải thu vừa có nợ phải trả: Doanh nghiệp phải thực hiện bù trừ công nợ trước khi xác định số nợ phải thu khó đòi để làm căn cứ trích lập dự phòng.
- Nguyên tắc hạch toán và hoàn nhập dự phòng
Việc trích lập và hoàn nhập dự phòng phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc kế toán tài chính:
- Doanh nghiệp phải lập hội đồng để thẩm định và quyết định việc xử lý các khoản nợ phải thu khó đòi không thể thu hồi được.
- Tại thời điểm lập báo cáo tài chính, nếu số dự phòng phải lập ở kỳ kế toán này bằng hoặc lớn hơn số dư dự phòng đang ghi trên sổ kế toán, doanh nghiệp thực hiện trích lập thêm phần chênh lệch vào chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Trường hợp số dự phòng phải lập ở kỳ kế toán này nhỏ hơn số dư dự phòng đang ghi trên sổ kế toán, doanh nghiệp phải hoàn nhập phần chênh lệch ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp.
- Ý nghĩa pháp lý và lưu ý đối với doanh nghiệp
Việc thực hiện trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo đúng hướng dẫn tại Công văn 6224/CT-TTHT giúp doanh nghiệp phản ánh trung thực tình hình tài chính, đồng thời tối ưu hóa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hợp pháp. Doanh nghiệp cần lưu ý lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ đối chiếu công nợ định kỳ để tránh bị cơ quan thuế loại trừ chi phí khi thanh tra, kiểm tra thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 6224/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 08 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH TM và DV Tín Phú |
Trả lời văn thư số 03-CVTP/2014 ngày 28/7/2014 của Công ty về trích lập dự phòng đối với khoản nợ phải thu khó đòi, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07/12/2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp:
“Điều kiện: là các khoản nợ phải thu khó đòi đảm bảo các điều kiện sau:
- Khoản nợ phải có chứng từ gốc, có đối chiếu xác nhận của khách nợ về số tiền còn nợ, bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ước vay nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ và các chứng từ khác.
Các khoản không đủ căn cứ xác định là nợ phải thu theo quy định này phải xử lý như một khoản tổn thất.
- Có đủ căn cứ xác định là khoản nợ phải thu khó đòi:
+ Nợ phải thu đã quá hạn thanh toán ghi trên hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác.
+ Nợ phải thu chưa đến thời hạn thanh toán nhưng tổ chức kinh tế (các công ty, doanh nghiệp tư nhân, hợp tác xã, tổ chức tín dụng..) đã lâm vào tình trạng phá sản hoặc đang làm thủ tục giải thể; người nợ mất tích, bỏ trốn, đang bị các cơ quan pháp luật truy tố, giam giữ, xét xử, đang thi hành án hoặc đã chết.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp của Công ty theo trình bày bán hàng hóa cho khách hàng (chưa thu tiền) nhưng không có hợp đồng kinh tế, các khế ước vay nợ hoặc các cam kết nợ khác nên không xác định được thời hạn thanh toán và khách hàng không lâm vào các tình trạng nêu trên; do đó không đủ điều kiện xác định là khoản nợ phải thu khó đòi để trích lập dự phòng.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn 2868/CT-TTHT trích lập dự phòng đầu tư tài chính dài hạn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2Công văn 7543/CT-TTHT năm 2014 về dự phòng nợ phải thu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 43544/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4Công văn 35231/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế về trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và trích lập dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 1847/CT-TTHT năm 2016 về trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6Công văn 10123/CT-TTHT năm 2017 về trích lập dự phòng khoản nợ phải thu khó đòi do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 1041/CT-TTHT năm 2018 về trích lập dự phòng khoản phải thu khó đòi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1Thông tư 228/2009/TT-BTC hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, tổn thất các khoản đầu tư tài chính, nợ phải thu khó đòi và bảo hành sản phẩm, hàng hóa, công trình xây lắp tại doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Công văn 2868/CT-TTHT trích lập dự phòng đầu tư tài chính dài hạn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3Công văn 7543/CT-TTHT năm 2014 về dự phòng nợ phải thu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4Công văn 43544/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5Công văn 35231/CT-HTr năm 2015 giải đáp chính sách thuế về trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi và trích lập dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 6Công văn 1847/CT-TTHT năm 2016 về trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7Công văn 10123/CT-TTHT năm 2017 về trích lập dự phòng khoản nợ phải thu khó đòi do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8Công văn 1041/CT-TTHT năm 2018 về trích lập dự phòng khoản phải thu khó đòi do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
Công văn 6224/CT-TTHT năm 2014 về trích lập dự phòng đối với khoản nợ phải thu khó đòi do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Số hiệu: 6224/CT-TTHT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/08/2014
- Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
- Người ký: Trần Thị Lệ Nga
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
