Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7542-2:2005
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7542-2:2005 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4531-2:1998) về "Men thuỷ tinh và men sứ - Sự thôi ra của chì và cadimi từ các dụng cụ tráng men khi tiếp xúc với thực phẩm - Phần 2: Giới hạn cho phép" là văn bản kỹ thuật quan trọng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt nhằm kiểm soát lượng kim loại nặng độc hại có thể giải phóng từ bề mặt dụng cụ tráng men vào thực phẩm trong quá trình chế biến và lưu trữ.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này được thiết lập để áp dụng đối với các đối tượng và phạm vi cụ thể sau:
- Dụng cụ tráng men tiếp xúc thực phẩm: Áp dụng cho tất cả các loại đồ dùng, vật dụng bằng men thủy tinh và men sứ được thiết kế để chứa đựng, chuẩn bị, nấu nướng hoặc phục vụ thực phẩm và đồ uống.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh dụng cụ tráng men tại Việt Nam, cùng các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức thử nghiệm chất lượng sản phẩm.
Nội dung quy định cốt lõi về giới hạn thôi ra của Chì và Cadimi
Là phần quy định về giới hạn cho phép, TCVN 7542-2:2005 tập trung vào việc thiết lập các ngưỡng an toàn tối đa đối với hai độc tố hóa học:
- Giới hạn thôi ra của Chì (Pb): Quy định nồng độ chì tối đa cho phép giải phóng ra từ bề mặt tráng men khi tiến hành thử nghiệm ngâm chiết trong môi trường mô phỏng thực phẩm. Việc kiểm soát chặt chẽ lượng chì giúp ngăn ngừa nguy cơ nhiễm độc chì tích lũy, bảo vệ hệ thần kinh và sức khỏe của người tiêu dùng.
- Giới hạn thôi ra của Cadimi (Cd): Xác định ngưỡng giới hạn nghiêm ngặt đối với sự thôi ra của cadimi. Do cadimi là kim loại cực độc có khả năng gây tổn thương thận và xương, giới hạn của chất này luôn được duy trì ở mức rất thấp để đảm bảo an toàn tuyệt đối.
- Phân loại dụng cụ để áp dụng giới hạn: Tiêu chuẩn phân chia các dụng cụ tráng men thành các nhóm khác nhau dựa trên đặc điểm hình học và mục đích sử dụng (ví dụ: dụng cụ phẳng, dụng cụ lòng sâu, dụng cụ lưu trữ dung tích lớn, dụng cụ nấu ăn) để áp dụng các mức giới hạn thôi ra phù hợp với diện tích tiếp xúc thực tế.
Ý nghĩa và vai trò của tiêu chuẩn trong kiểm soát an toàn thực phẩm
Việc áp dụng TCVN 7542-2:2005 mang lại những giá trị thực tiễn quan trọng đối với công tác quản lý chất lượng và bảo vệ sức khỏe cộng đồng:
- Bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng: Đảm bảo các dụng cụ nhà bếp tráng men không giải phóng các chất độc hại vào thức ăn hàng ngày, ngăn ngừa nguy cơ ngộ độc kim loại nặng trường diễn.
- Hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu: Việc hài hòa hóa với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4531-2:1998 giúp các doanh nghiệp Việt Nam có cơ sở kỹ thuật chuẩn xác để cải tiến công nghệ, kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào và dễ dàng đưa sản phẩm vượt qua các rào cản kỹ thuật khi xuất khẩu ra thị trường quốc tế.
- Cơ sở pháp lý cho công tác thanh kiểm tra: Giúp các cơ quan chức năng có căn cứ khoa học và pháp lý rõ ràng để tiến hành kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm lưu thông trên thị trường, kịp thời phát hiện và xử lý các sản phẩm kém chất lượng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 7542 - 2: 2005
MEN THỦY TINH VÀ MEN SỨ - SỰ THÔI RA CỦA CHÌ VÀ CADIMI TỪ CÁC DỤNG CỤ TRÁNG MEN KHI TIẾP XÚC VỚI THỰC PHẨM - PHẦN 2: GIỚI HẠN CHO PHÉP
Vitreous and porcelain enamels - Release of lead and cadmium from enamelled ware in contact with food - Part 2 : Permissible limits
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định giới hạn cho phép sự thôi ra của chì và cadimi từ các dụng cụ được tráng men sử dụng để tiếp xúc với thực phẩm (kể cả đồ uống).
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các dụng cụ tráng men kể cả bình và chậu nhằm mục đích để chuẩn bị, phục vụ bữa ăn, bảo quản thực phẩm.
Tiêu chuẩn này quy định giới hạn cho phép sự thôi ra của chì và cadimi từ vành uống.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho dụng cụ bằng gốm, dụng cụ thủy tinh và dụng cụ bằng gốm thủy tinh.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm ban hành thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm ban hành thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 7542 - 1: 2005 (ISO 4531 - 1: 1998) Men thủy tinh và men sứ - Sự thôi ra của chì và cadimi từ các dụng cụ được tráng men khi tiếp xúc với thực phẩm - Phần 1: Phương pháp thử.
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được quy định ở TCVN 7542 - 1: 2005 (ISO 4531 - 1: 1998).
4. Giới hạn cho phép
4.1 Qui định chung
Một dụng cụ được tráng men thủy tinh hay men sứ được công nhận là đã thỏa mãn những yêu cầu nêu trong tiêu chuẩn này nếu hàm lượng chì và/hoặc cadimi khi xác định theo phương pháp được quy định trong TCVN 7542 - 1: 2005 (ISO 4531 - 1: 1998) không vượt quá giới hạn cho phép đưa ra ở 4.2 đến 4.4.
Tuy nhiên, khi một dụng cụ được tráng men thủy tinh hay men sứ có các giá trị không vượt quá 50 % các giá trị cho phép được đưa ra ở 4.2 đến 4.4, nhưng các dụng cụ này vẫn được công nhận là đã thỏa mãn những yêu cầu trong tiêu chuẩn này nếu có ít nhất ba dụng cụ tương tự như nhau cùng vật liệu, hình dạng, kích thước và họa tiết trang trí được thử ở các điều kiện quy định trong TCVN 7542 - 1: 2005 (ISO 4531 - 1: 1998) với kết quả thu được là trung bình số học của sự thôi ra của chì, hoặc cadimi từ ba dụng cụ đó không vượt quá giới hạn cho phép và không có dụng cụ nào vượt quá 50 % giới hạn cho phép.
4.2 Đối với dụng cụ tráng men
Bảng 1 - Giới hạn cho phép sự thôi ra của chì và cadimi từ các dụng cụ tráng men tiếp xúc với thực phẩm
Loại dụng cụ tráng men | Hàm lượng thôi ra tối đa của chì | Hàm lượng thôi ra tối đa của cadimi | |||
mg/dm2 | mg/l | mg/dm2 | mg/l | ||
Dụng cụ để đựng thực phẩm, không dùng để nấu | Dụng cụ có lòng nông phẳng | 0,8 |
| 0,07 |
|
Dụng cụ có lòng sâu (đến 3 l) |
| 0,8 |
| 0,07 | |
Dụng cụ dùng để nấu | Dụng cụ có lòng nông phẳng | 0,1 |
| ||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7543:2005 ((ISO 2747 : 1998) về Men thủy tinh và men sứ - Dụng cụ tráng men dùng để đun nấu - Xác định độ bền sốc nhiệt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8308:2010 (EN 1541 : 2001) về Giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm - Xác định formaldehyt trong dung dịch nước chiết
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8307:2010 (EN 645 : 1993) về Giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm - Chuẩn bị nước chiết lạnh
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7146-1:2002 (ISO 6486-1:1999) về Dụng cụ bằng gốm, gốm thuỷ tinh và dụng cụ đựng thức ăn bằng thuỷ tinh tiếp xúc với thực phẩm - Sự thôi ra của chì và cađimi - Phần 1: Phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7148-1:2002 (ISO 8391-1 : 1986) về Dụng cụ nấu bếp bằng gốm tiếp xúc với thực phẩm - Sự thôi ra của chì và cadimi - Phần 1: Phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7148-2 : 2002 (ISO 8391-2 : 1986) về Dụng cụ nấu bếp bằng gốm tiếp xúc với thực phẩm - Sự thôi ra của chì và cadimi - Phần 2: Giới hạn cho phép do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6514-2:1999 (AS 2070 – 2 : 1993 (E)) về Vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm - Phần 2: Hợp chất polyvinyl clorua (PVC)
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6514-5:1999 (AS 2070 - 5 : 1993) về Vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm - Phần 5: Polypropylen
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6514-6:1999 (AS 2070 – 6 : 1993) về Vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm - Phần 6: Chất màu
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6514-7:1999 (AS 2070-7 : 1993) về Vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm - Phần 7: Polyvinyliden clorua (PVDC)
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6514-8:1999 (AS 2070-8 : 1992) về Vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm - Phần 8: Chất phụ gia
- 12Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 141:1985 về Thuỷ tinh - Cát để sản xuất thuỷ tinh - Phương pháp phân tích hoá học - Xác định hàm lượng niken oxyt
- 1Quyết định 163/2006/QĐ-BKHCN ban hành tiêu chuẩn Việt Nam về Men thủy tinh và men sứ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7543:2005 ((ISO 2747 : 1998) về Men thủy tinh và men sứ - Dụng cụ tráng men dùng để đun nấu - Xác định độ bền sốc nhiệt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8308:2010 (EN 1541 : 2001) về Giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm - Xác định formaldehyt trong dung dịch nước chiết
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8307:2010 (EN 645 : 1993) về Giấy và cáctông tiếp xúc với thực phẩm - Chuẩn bị nước chiết lạnh
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7146-1:2002 (ISO 6486-1:1999) về Dụng cụ bằng gốm, gốm thuỷ tinh và dụng cụ đựng thức ăn bằng thuỷ tinh tiếp xúc với thực phẩm - Sự thôi ra của chì và cađimi - Phần 1: Phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7146-2: 2002 (ISO 6486-2: 1999) về Dụng cụ bằng gốm, gốm thuỷ tinh và dụng cụ đựng thức ăn bằng thuỷ tinh tiếp xúc với thực phẩm - Sự thôi ra của chì và cađimi - Phần 2: Giới hạn cho phép do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7148-1:2002 (ISO 8391-1 : 1986) về Dụng cụ nấu bếp bằng gốm tiếp xúc với thực phẩm - Sự thôi ra của chì và cadimi - Phần 1: Phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7148-2 : 2002 (ISO 8391-2 : 1986) về Dụng cụ nấu bếp bằng gốm tiếp xúc với thực phẩm - Sự thôi ra của chì và cadimi - Phần 2: Giới hạn cho phép do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6514-2:1999 (AS 2070 – 2 : 1993 (E)) về Vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm - Phần 2: Hợp chất polyvinyl clorua (PVC)
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6514-5:1999 (AS 2070 - 5 : 1993) về Vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm - Phần 5: Polypropylen
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6514-6:1999 (AS 2070 – 6 : 1993) về Vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm - Phần 6: Chất màu
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6514-7:1999 (AS 2070-7 : 1993) về Vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm - Phần 7: Polyvinyliden clorua (PVDC)
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6514-8:1999 (AS 2070-8 : 1992) về Vật liệu chất dẻo tiếp xúc với thực phẩm - Phần 8: Chất phụ gia
- 14Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 141:1985 về Thuỷ tinh - Cát để sản xuất thuỷ tinh - Phương pháp phân tích hoá học - Xác định hàm lượng niken oxyt
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7147-1:2002 ( ISO 7086-1 :2000) về Dụng cụ bằng thủy tinh có lòng sâu tiếp xúc với thực phẩm - Sự thôi ra của chì và cadimi - Phần 1: Phương pháp thử
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7542-2:2005 (ISO 4531-2 : 1998) về Men thuỷ tinh và men sứ - Sự thôi ra của chì và cadimi từ các dụng cụ tráng men khi tiếp xúc với thực phẩm - Phần 2: Giới hạn cho phép do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: TCVN7542-2:2005
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 09/02/2006
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo:
- Ngày hiệu lực: 07/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
