Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7472:2005 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5817:2003. Tiêu chuẩn này quy định về mức chất lượng đối với các khuyết tật trong liên kết hàn nóng chảy ở thép, niken, titan và các hợp kim của chúng (ngoại trừ phương pháp hàn chùm tia). Đây là văn bản kỹ thuật cốt lõi làm cơ sở để đánh giá, nghiệm thu chất lượng mối hàn trong các công trình xây dựng, chế tạo cơ khí và công nghiệp nặng tại Việt Nam.
Điều 1: Phạm vi áp dụngĐiều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể bao gồm:
- Áp dụng cho các liên kết hàn nóng chảy đối với vật liệu thép, niken, titan và các hợp kim của chúng.
- Áp dụng cho tất cả các phương pháp hàn tay, hàn cơ giới và hàn tự động (ngoại trừ hàn chùm tia electron và hàn chùm tia laser).
- Phạm vi chiều dày vật liệu áp dụng từ 0,5 mm trở lên.
- Tiêu chuẩn đưa ra ba mức chất lượng để đánh giá mức độ khuyết tật nhằm phù hợp với các yêu cầu ứng dụng khác nhau, ký hiệu lần lượt là B (yêu cầu cao nhất), C (yêu cầu trung bình) và D (yêu cầu thấp nhất).
- Các mức chất lượng này liên quan đến chất lượng chế tạo và không trực tiếp phản ánh khả năng làm việc của sản phẩm trong các điều kiện tải trọng cụ thể.
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần tham chiếu đến các tài liệu kỹ thuật quan trọng sau:
- TCVN 6115 (ISO 6520-1): Hàn và các quá trình liên quan - Phân loại khuyết tật hình học ở kim loại - Phần 1: Hàn nóng chảy.
- Các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan khác về thử nghiệm không phá hủy (NDT) và kiểm tra chất lượng mối hàn thực tế.
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa thống nhất để tránh nhầm lẫn trong quá trình đánh giá kỹ thuật và nghiệm thu công trình:
- Mức chất lượng (Quality level): Sự phân loại chất lượng của mối hàn dựa trên kích thước và số lượng của các khuyết tật được xác định.
- Khuyết tật hệ thống (Systematic imperfection): Các khuyết tật phân bố đều hoặc lặp đi lặp lại dọc theo chiều dài mối hàn, thường do lỗi thiết bị, thông số hàn hoặc tay nghề thợ hàn.
- Khuyết tật ngắn (Short imperfection): Khuyết tật có tổng chiều dài không vượt quá giới hạn quy định đối với một chiều dài mối hàn cụ thể được lấy làm mẫu thử.
- Chiều dày thiết kế của mối hàn góc (Nominal throat thickness - a): Kích thước chiều cao của tam giác nội tiếp lớn nhất vẽ được trong mặt cắt ngang mối hàn góc.
- Chiều dày mối hàn giáp mối (Nominal butt weld thickness - s): Chiều dày tối thiểu của kim loại cơ bản được liên kết bằng mối hàn giáp mối.
Các ký hiệu toán học và kỹ thuật được sử dụng đồng nhất trong toàn bộ tiêu chuẩn để tính toán kích thước khuyết tật:
- a: Chiều dày thiết kế của mối hàn góc (chiều cao họng mối hàn).
- b: Chiều rộng của phần lồi mối hàn.
- d: Đường kính của lỗ khí hoặc khuyết tật dạng tròn.
- h: Chiều cao hoặc chiều sâu của khuyết tật (ví dụ: chiều sâu vết lẹm cạnh, chiều cao phần lồi).
- l: Chiều dài của khuyết tật dọc theo hướng mối hàn.
- s: Chiều dày thiết kế của mối hàn giáp mối.
- t: Chiều dày của tấm hoặc thành ống (chiều dày kim loại cơ bản).
- z: Chiều dài cạnh của mối hàn góc.
Việc nắm vững các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 giúp các kỹ sư giám sát, kiểm tra chất lượng (QA/QC) định hình rõ ràng phạm vi công việc, thống nhất ngôn ngữ kỹ thuật và các công thức tính toán trước khi tiến hành đo đạc, đối chiếu các khuyết tật thực tế với bảng giới hạn cho phép ở các phần tiếp theo của tiêu chuẩn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Welding - Fusion - welded joints in steel, nickel, titanium and their alloys (beam welding excluded) - Quality levels for imperfections
Lời nói đầu
TCVN 7472 : 2005 hoàn toàn tương đương với ISO 5817 : 2003.
TCVN 7472 : 2005 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 44 Hàn kim loại biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
HÀN - CÁC LIÊN KẾT HÀN NÓNG CHẢY Ở THÉP, NIKEN, TITAN VÀ CÁC HỢP KIM CỦA CHÚNG (TRỪ HÀN CHÙM TIA) - MỨC CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI KHUYẾT TẬT
Welding - Fusion - welded joints in steel, nickel, titanium and their alloys (beam welding excluded) - Quality levels for imperfections
Tiêu chuẩn này quy định các mức chất lượng về khuyết tật ở các liên kết hàn nóng chảy (trừ hàn chùm tia) đối với tất cả các loại thép, niken, titan và các hợp kim của chúng. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các vật liệu có chiều dày lớn hơn 0,5 mm.
Mức chất lượng đối với liên kết hàn chùm tia trong thép được giới thiệu trong ISO 13919-1.
Ba mức chất lượng được quy định để có thể áp dụng rộng rãi trong chế tạo kết cấu hàn. Chúng được ký hiệu bởi các chữ cái B, C và D. Mức chất lượng B tương ứng với các yêu cầu cao nhất ở mối hàn hoàn thiện. Các mức chất lượng căn cứ vào chất lượng chế tạo và không căn cứ vào khả năng phù hợp cho sử dụng của sản phẩm (xem 3.2).
Tiêu chuẩn này áp dụng cho:
- thép hợp kim và thép các bon;
- niken và hợp kim niken;
- titan và hợp kim titan;
- hàn tự động, cơ khí hóa và hàn tay;
- tất cả các tư thế hàn;
- tất cả các liên kết hàn như hàn giáp mép, hàn góc và hàn phân nhánh;
- các quá trình hàn sau đây và các quá trình hàn riêng của chúng phù hợp với ISO 4063:
+ 11 hàn hồ quang kim loại không có khí bảo vệ;
+ 12 hàn hồ quang dưới lớp thuốc hàn;
+ 13 hàn hồ quang trong khí bảo vệ;
+ 14 hàn trong khí bảo vệ với điện cực không chảy;
+ 15 hàn hồ quang platma;
+ 31 hàn hơi với ngọn lửa - khí đốt - oxy (chỉ đối với thép).
Tiêu chuẩn này không bao gồm các khía cạnh luyện kim ví dụ như kích thước hạt, độ cứng.
ISO 2553 : 1992, Welded, brazed and soldered joints - Symbolic representation on drawings (Mối hàn, mối hàn đồng và mối hàn vảy - Trình bày ký hiệu trong bản vẽ).
ISO 4063 : 1998, Welding and allied processes - Nomenclature of processes and reference numbeers - (Hàn và các quá trình liên quan - Danh mục các quá trình và số thứ tự).
TCVN 6115-1 : 2005 (ISO 6520-1 : 1998), Hàn và các quá trình liên quan - Phân loại khuyết tật hình học ở kim loại - Phần 1: Hàn nóng chảy.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Mức chất lượng (quality level)
Mô tả chất lượng của mối hàn trên cơ sở chủng loại và kích thước của khuyết tật đã lựa chọn.
3.2. Tính thích hợp cho sử dụng (fitness - for - purpose)
Tính chất của một sản phẩm, một quá trình hoặc một dịch vụ đáp ứng một mục tiêu nhất định trong các điều kiện riêng.
3.3. Khuyết tật ngắn (short imperfections)
Một hay nhi
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8920-1:2012 (ISO 14744-1 : 2008) về Hàn - Kiểm tra nghiệm thu các máy hàn chùm tia điện tử - Phần 1: Nguyên tắc và điều kiện nghiệm thu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8920-2:2012 (ISO 14744-2 : 2000) về Hàn - Kiểm tra nghiệm thu các máy hàn chùm tia điện tử - Phần 2: Đo đặc tính điện áp gia tăng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8920-3:2012 (ISO 14744-3 : 2000) về Hàn - Kiểm tra nghiệm thu các máy hàn chùm tia điện tử - Phần 3: Đo các đặc tính dòng tia
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8920-4:2012 (ISO 14744-4 : 2000) về Hàn - Kiểm tra nghiệm thu các máy hàn chùm tia điện tử - Phần 4: Đo tốc độ hàn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8920-5:2012 (ISO 14744-5 : 2000) về Hàn - Kiểm tra nghiệm thu các máy hàn chùm tia điện tử - Phần 5: Đo độ chính xác chuyển động
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5017-2:2010 (ISO 857-2 : 2005) về Hàn và các quá trình liên quan - Từ vựng - Phần 2: Các quá trình hàn vảy mềm, hàn vảy cứng và các thuật ngữ liên quan
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8986-1:2011 (ISO 15609-1:2004) về Đặc tính kỹ thuật và sự chấp nhận các quy trình hàn kim loại - Đặc tính kỹ thuật của quy trình hàn - Phần 1: Hàn hồ quang
- 1Quyết định 4229/QĐ-BKHCN năm 2018 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về Hàn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8920-1:2012 (ISO 14744-1 : 2008) về Hàn - Kiểm tra nghiệm thu các máy hàn chùm tia điện tử - Phần 1: Nguyên tắc và điều kiện nghiệm thu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8920-2:2012 (ISO 14744-2 : 2000) về Hàn - Kiểm tra nghiệm thu các máy hàn chùm tia điện tử - Phần 2: Đo đặc tính điện áp gia tăng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8920-3:2012 (ISO 14744-3 : 2000) về Hàn - Kiểm tra nghiệm thu các máy hàn chùm tia điện tử - Phần 3: Đo các đặc tính dòng tia
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8920-4:2012 (ISO 14744-4 : 2000) về Hàn - Kiểm tra nghiệm thu các máy hàn chùm tia điện tử - Phần 4: Đo tốc độ hàn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8920-5:2012 (ISO 14744-5 : 2000) về Hàn - Kiểm tra nghiệm thu các máy hàn chùm tia điện tử - Phần 5: Đo độ chính xác chuyển động
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5017-2:2010 (ISO 857-2 : 2005) về Hàn và các quá trình liên quan - Từ vựng - Phần 2: Các quá trình hàn vảy mềm, hàn vảy cứng và các thuật ngữ liên quan
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8986-1:2011 (ISO 15609-1:2004) về Đặc tính kỹ thuật và sự chấp nhận các quy trình hàn kim loại - Đặc tính kỹ thuật của quy trình hàn - Phần 1: Hàn hồ quang
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7472:2018 (ISO 5817:2014) về Hàn - Liên kết hàn nóng chảy ở thép, niken, titan và các hợp kim của chúng (trừ hàn chùm tia) - Mức chất lượng đối với khuyết tật
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7472:2005 (ISO 5817 : 2003) về Hàn - Các liên kết hàn nóng chảy ở thép, niken, titan và các hợp kim của chúng (trừ hàn chùm tia) - Mức chất lượng đối với khuyết tật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- Số hiệu: TCVN7472:2005
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2005
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
