Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7472:2018 (hoàn toàn tương đương với ISO 5817:2014) về Hàn - Liên kết hàn nóng chảy ở thép, niken, titan và các hợp kim của chúng (trừ hàn chùm tia) - Mức chất lượng đối với khuyết tật quy định các mức chất lượng đối với các khuyết tật trong các liên kết hàn nóng chảy cho tất cả các dạng ứng dụng thực tế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các liên kết hàn nóng chảy của thép, niken, titan và các hợp kim của chúng cho tất cả các loại sản phẩm được chế tạo bằng phương pháp hàn. Tiêu chuẩn áp dụng cho chiều dày vật liệu lớn hơn hoặc bằng 0,5 mm và bao gồm các mối hàn giáp mối hoàn toàn, mối hàn giáp mối không hoàn toàn và các mối hàn góc. Các mức chất lượng trong tiêu chuẩn này cung cấp dữ liệu tham chiếu cơ bản và không liên quan trực tiếp đến bất kỳ ứng dụng cụ thể nào.
Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn TCVN 7472:2018 (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Quy định các mức chất lượng đối với khuyết tật trong các liên kết hàn nóng chảy (trừ hàn chùm tia) ở thép, niken, titan và các hợp kim của chúng.
- Áp dụng cho chiều dày vật liệu từ 0,5 mm trở lên.
- Quy định ba mức chất lượng để bao quát phạm vi ứng dụng rộng rãi trong chế tạo cơ khí, được ký hiệu bằng các chữ cái B, C và D. Trong đó, mức chất lượng B tương ứng với yêu cầu cao nhất đối với mối hàn hoàn thiện.
- Các mức chất lượng này liên quan đến chất lượng chế tạo và không liên quan trực tiếp đến khả năng làm việc của sản phẩm được chế tạo.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn viện dẫn tài liệu quan trọng là TCVN 6111 (ISO 6520-1), Hàn và các quá trình liên quan - Phân loại khuyết tật hình học ở kim loại - Phần 1: Hàn nóng chảy. Đây là tài liệu bắt buộc phải áp dụng cùng với tiêu chuẩn này để xác định chính xác các loại khuyết tật.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi phục vụ cho việc đánh giá chất lượng mối hàn, bao gồm:
- Mức chất lượng (Quality level): Sự phân loại chất lượng của mối hàn dựa trên kích thước và số lượng của các khuyết tật được xác định.
- Khuyết tật hệ thống (Systematic imperfections): Các khuyết tật phân bố đều hoặc lặp lại dọc theo chiều dài mối hàn được kiểm tra, thể hiện sự không ổn định trong quá trình hàn.
- Diện tích hình chiếu (Projected area): Diện tích trên đó các khuyết tật phân bố ba chiều được biểu diễn dưới dạng hai chiều trên phim chụp X-quang của mối hàn.
- Diện tích mặt cắt ngang (Cross-sectional area): Diện tích khuyết tật được xác định sau khi cắt ngang mối hàn.
- Góc chuyển tiếp (Transition angle): Góc giữa bề mặt của tấm cơ bản và đường tiếp tuyến với bề mặt mối hàn tại biên mối hàn.
4. Ký hiệu viết tắt và thông số kích thước (Điều 4)
Để thống nhất cách đo lường và đánh giá kích thước khuyết tật, tiêu chuẩn quy định các ký hiệu kỹ thuật cụ thể:
- a: Chiều dày họng danh nghĩa của mối hàn góc.
- b: Chiều rộng của bề mặt mối hàn.
- d: Đường kính của khuyết tật dạng lỗ khí hoặc đường kính của vùng khuyết tật.
- h: Chiều cao hoặc chiều sâu của khuyết tật (kích thước của khuyết tật theo phương vuông góc với bề mặt liên kết).
- l: Chiều dài của khuyết tật (theo hướng dọc của mối hàn).
- s: Chiều dày mối hàn danh nghĩa đối với mối hàn giáp mối (hoặc chiều sâu ngấu danh nghĩa đối với mối hàn góc).
- t: Chiều dày của thành hoặc chiều dày của tấm (kích thước danh nghĩa).
- z: Chiều dài cạnh của mối hàn góc.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7472:2018 thay thế cho tiêu chuẩn TCVN 7472:2005. Tiêu chuẩn này do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 44 Quá trình hàn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 5817:2014
Welding - Fusion-welded joints in steel, nickel, titannium and their alloys (beam welding excluded) - Quality levels for imperfections
Lời nói đầu
TCVN 7472:2018 thay thế TCVN 7472:2005 (ISO 5817:2003).
TCVN 7472:2018 hoàn toàn tương đương với ISO 5817:2014.
TCVN 7472:2018 do Ban Kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 44 Quá trình hàn biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
HÀN - LIÊN KẾT HÀN NÓNG CHẢY Ở THÉP, NIKEN, TITAN VÀ CÁC HỢP KIM CỦA CHÚNG (TRỪ HÀN CHÙM TIA) - MỨC CHẤT LƯỢNG ĐỐI VỚI KHUYẾT TẬT
Welding - Fusion-welded joints in steel, nickel, titannium and their alloys (beam welding excluded) - Quality levels for imperfections
Tiêu chuẩn này đưa ra các mức chất lượng của khuyết tật ở các liên kết hàn nóng chảy (trừ đối với hàn chùm tia) cho tất cả các loại thép, niken, titan và các hợp kim của chúng. Tiêu chuẩn này áp dụng cho chiều dày vật liệu ≥ 0,5 mm. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các mối hàn giáp mép thấu hoàn toàn và tất cả các mối hàn góc. Các nguyên tắc cũng có thể được áp dụng cho các mối hàn giáp mép thấu một phần.
(Các mức chất lượng đối với liên kết hàn chùm tia ở thép được trình bày trong ISO 13919-1).
Ba mức chất lượng được đưa ra để cho phép áp dụng đối với một phạm vi rộng rãi trong chế tạo kết cấu hàn. Chúng được ký hiệu bằng các chữ cái B, C và D. Mức chất lượng B tương ứng với yêu cầu cao nhất đối với mối hàn hoàn thiện.
Một số loại tải trọng được xét đến, như tải trọng tĩnh, tải trọng nhiệt, tải trọng do mòn, tải trọng áp lực. Hướng dẫn thêm đối với các tải trọng mỏi được cho trong Phụ lục C.
Các mức chất lượng tham chiếu đến sản xuất và tay nghề tốt.
Tiêu chuẩn này áp dụng được cho:
a) Thép hợp kim và thép không hợp kim,
b) Niken và hợp kim niken,
c) Titan và hợp kim titan,
d) Hàn tay, hàn cơ khí hóa và hàn tự động,
e) Tất cả các vị trí hàn,
f) Tất cả các loại mối hàn, như mối hàn giáp mép, mối hàn góc và hàn nối nhánh, và
g) Các quá trình hàn dưới đây và các phân nhóm con của chúng, như định nghĩa trong TCVN 8524 (ISO 4063):
- 11 hàn hồ quang điện cực nóng chảy không có môi trường khí bảo vệ;
- 12 hàn hồ quang dưới lớp chất trợ dung (thuốc hàn);
- 13 hàn hồ quang điện cực nóng chảy trong môi trường khí bảo vệ;
- 14 hàn hồ quang trong môi trường khí bảo vệ với diện cực wonfram;
- 15 hàn hồ quang plasma;
- 31 hàn bằng ngọn lửa oxy - khí đốt (chỉ đối với thép).
Các khía cạnh về kim tương, như kích thước hạt, độ cứng không được bao hàm bởi tiêu chuẩn này.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bổ sung, sửa đổi (nếu có).
TCVN 61
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9004:2018 (ISO 9004:2018) về Quản lý chất lượng - Chất lượng của tổ chức - Hướng dẫn để đạt được thành công bền vững
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12460:2018 về Quy phạm thực hành vệ sinh trong chế biến cà phê
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8998:2018 (ASTM E 415-17) về Thép cacbon và thép hợp kim thấp - Phương pháp phân tích thành phần hóa học bằng quang phổ phát xạ chân không
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12428:2018 (ISO 15613:2004) về Đặc tính kỹ thuật và chấp nhận các quy trình hàn vật liệu kim loại - Chấp nhận dựa trên thử nghiệm hàn trước khi sản xuất
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7472:2005 (ISO 5817 : 2003) về Hàn - Các liên kết hàn nóng chảy ở thép, niken, titan và các hợp kim của chúng (trừ hàn chùm tia) - Mức chất lượng đối với khuyết tật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN8524:2010 ISO 4063: 2009) về Hàn và các quá trình liên quan - Danh mục các quá trình hàn và ký hiệu số tương ứng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6115-1:2015 (ISO 6520-1:2007) về Hàn và các quá trình liên quan - Phân loại khuyết tật hình học ở kim loại - Phần 1: Hàn nóng chảy
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9004:2018 (ISO 9004:2018) về Quản lý chất lượng - Chất lượng của tổ chức - Hướng dẫn để đạt được thành công bền vững
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12460:2018 về Quy phạm thực hành vệ sinh trong chế biến cà phê
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8998:2018 (ASTM E 415-17) về Thép cacbon và thép hợp kim thấp - Phương pháp phân tích thành phần hóa học bằng quang phổ phát xạ chân không
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11760:2016 (ISO 11666:2010) về Thử không phá huỷ mối hàn - Thử siêu âm - Mức chấp nhận
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12428:2018 (ISO 15613:2004) về Đặc tính kỹ thuật và chấp nhận các quy trình hàn vật liệu kim loại - Chấp nhận dựa trên thử nghiệm hàn trước khi sản xuất
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6700-1:2016 (ISO 9606-1:2012) về Kiểm tra chấp nhận thợ hàn - Hàn nóng chảy - Phần 1: Thép
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7507:2016 (ISO 17637:2016) về Thử không phá hủy mối hàn - Kiểm tra bằng mắt thường mối hàn nóng chảy
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7472:2018 (ISO 5817:2014) về Hàn - Liên kết hàn nóng chảy ở thép, niken, titan và các hợp kim của chúng (trừ hàn chùm tia) - Mức chất lượng đối với khuyết tật
- Số hiệu: TCVN7472:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
