TỔNG QUAN VỀ TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 6067:1995
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6067:1995 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm xi măng poóc lăng bền sunphát. Đây là loại xi măng chuyên dụng được thiết kế đặc biệt nhằm nâng cao khả năng chống ăn mòn hóa học trong các môi trường xâm nhập của ion sunphát, giúp bảo vệ và nâng cao tuổi thọ cho các công trình xây dựng.
1. Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại xi măng poóc lăng bền sunphát được sử dụng để chế tạo bê tông và vữa trong các công trình chịu sự tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của môi trường chứa sunphát:
- Các công trình biển, cảng biển, đê đập thủy lợi, công trình ven biển.
- Các công trình ngầm, móng cọc làm việc trong môi trường đất ngập mặn hoặc có chứa hàm lượng sunphát cao.
- Hệ thống xử lý nước thải, công trình công nghiệp tiếp xúc với chất thải hoặc hóa chất có chứa ion sunphát.
2. Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi
TCVN 6067:1995 đặt ra các quy định cụ thể đối với cả chỉ tiêu hóa học và chỉ tiêu cơ lý của xi măng poóc lăng bền sunphát:
Chỉ tiêu hóa học:
- Hàm lượng Tricalci Aluminat (C3A): Kiểm soát nghiêm ngặt hàm lượng C3A ở mức thấp. Việc giới hạn C3A giúp ngăn ngừa phản ứng tạo ra khoáng ettrringite gây hiện tượng trương nở và nứt vỡ kết cấu bê tông.
- Hàm lượng Anhydrit Sunphuric (SO3): Quy định ngưỡng tối đa cho phép nhằm bảo đảm sự ổn định thể tích và không gây ảnh hưởng tiêu cực tới quá trình đóng rắn.
- Mất khi nung (MKN) và cặn không tan: Giới hạn tỷ lệ phần trăm tối đa nhằm bảo đảm độ thuần khiết và chất lượng của clinker cũng như phụ gia.
Chỉ tiêu cơ lý:
- Cường độ nén (Độ bền nén): Xác định mức cường độ chịu nén tối thiểu ở các ngày tuổi quy định (như 3 ngày, 7 ngày và 28 ngày) để đảm bảo khả năng chịu lực của kết cấu.
- Thời gian đông kết: Quy định rõ thời gian bắt đầu đông kết và thời gian kết thúc đông kết, bảo đảm đủ thời gian cho việc vận chuyển, đổ bê tông và hoàn thiện mặt công trình.
- Độ mịn: Được kiểm soát qua diện tích bề mặt riêng (phương pháp Blaine) hoặc tỷ lệ sót rây, ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ thủy hóa và sự phát triển cường độ.
- Độ ổn định thể tích: Xi măng phải đạt độ ổn định thể tích (thử nghiệm theo phương pháp Le Chatelier hoặc hấp áp suất) để tránh hiện tượng nứt nẻ sau khi bê tông đã đóng cứng.
3. Phương pháp thử và quy tắc nghiệm thu
- Lấy mẫu thử: Quy định việc lấy mẫu đại diện từ các lô sản xuất hoặc lô hàng bàn giao để tiến hành thử nghiệm các chỉ tiêu kỹ thuật.
- Đánh giá sự phù hợp: Các chỉ tiêu hóa học và cơ lý phải được phân tích và kiểm tra theo các tiêu chuẩn phương pháp thử hiện hành tương ứng đối với xi măng. Lô hàng chỉ được nghiệm thu khi đạt đầy đủ các thông số kỹ thuật đề ra.
4. Quy định về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
- Bao gói: Xi măng được đóng trong các bao chuyên dụng có khả năng chống ẩm cao hoặc xuất ở dạng rời bằng các phương tiện vận chuyển chuyên dụng. Khối lượng tịnh của mỗi bao phải tuân thủ đúng quy định.
- Ghi nhãn: Trên vỏ bao hoặc chứng chỉ chất lượng đi kèm phải thể hiện rõ tên sản phẩm, mác xi măng, ký hiệu tiêu chuẩn TCVN 6067:1995, tên cơ sở sản xuất, khối lượng tịnh và ngày tháng sản xuất.
- Vận chuyển và bảo quản: Phương tiện vận chuyển phải bảo đảm khô ráo, có mái che. Kho chứa xi măng phải có tường bao, mái che chống mưa nắng, sàn kho phải cao ráo và đệm lót cách mặt đất để tránh xi măng bị vón cục do ẩm ướt.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
XI MĂNG POÓC LĂNG BỀN SUNPHÁT – YÊU CẦU KĨ THUẬT
Sulfate resisting Portland cement- Technical requirements
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại xi măng pooc lăng bền sunphát sử dụng cho các công trình xây dựng trong môi trường xâm thực sunphát.
TCVN 4787:1980 Xi măng – Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử; TCVN 141:1986 Xi măng – Phương pháp phân tích hoá học;
TCVN 4029:1985 Xi măng – Yêu cầu chung về phương pháp thử cơ lí;
TCVN 4030:1985 Xi măng – Phương pháp xác định độ mịn của bột xi măng; TCVN 4032:1985 Xi măng – Phương pháp xác định giới hạn bền uốn và nén.
3.1. Xi măng poóc lăng bền sunphát là sản phẩm được nghiền mịn từ clanke xi măng poóc lăng bền sunphát với thạch cao.
3.2. Xi măng poóc lăng bền sunphát gồm 2 nhóm, 2 mác
- Bền sunphát thường. PCS30; PCS40;
- Bền sunphát cao PCHS30; PCHS40; Trong đó:
- PCS là kí hiệu xi măng poóc lăng bền sunphát;
- Các trị số 30, 40 là giói hạn bền nén của mẫu chuẩn sau 28 ngày dưỡng hộ, tính bằng N/mm2 và xác định theo TCVN 4032: 1985
3.3. Chất lượng của xi măng poóc lăng bền sunphát đối với từng nhóm , từng mác được ghi ở bảng 1 và bảng 2.
Bảng 1 – Thành phần khoáng hoá
| Tên chỉ tiêu | Mức, % | |||
| Bền sunphát thường | Bền sunphát cao | |||
| PCS30 | PCS40 | PCHS30 | PCHS40 | |
| 1 | ||||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6260:1977 về xi măng poóc lăng hỗn hợp - yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5691:1992 về xi măng poóc lăng trắng
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4033:1995 về Xi măng Póoc lăng Puzôland - Yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6071:1995 về nguyên liệu để sản xuất xi măng poóc lăng - Hỗn hợp sét
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 141:2008 về Xi măng poóc lăng - Phương pháp phân tích hoá học
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4316:2007 về Xi măng poóc lăng xỉ lò cao
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6068:2004 về Xi măng poóc lăng bền sunphat - Phương pháp xác định độ nở sunphat
- 1Công văn số 845/TĐC-THPC về việc danh mục TCVN để công bố hàng hóa phù hợp tiêu chuẩn do Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành TCN 4030:1985 về xi măng - phương pháp xác định độ mịn của bột xi măng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2682:1992 về xi măng pooclăng - yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6260:1977 về xi măng poóc lăng hỗn hợp - yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5691:1992 về xi măng poóc lăng trắng
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4029:1985 về xi măng - yêu cầu chung về phương pháp thử cơ lý
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4033:1995 về Xi măng Póoc lăng Puzôland - Yêu cầu kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4032:1985 về Xi măng - Phương pháp xác định giới hạn bền uốn và nén
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6068:1995 về xi măng poóc lăng bền sunfat - phương pháp xác định độ nở sunfat
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6071:1995 về nguyên liệu để sản xuất xi măng poóc lăng - Hỗn hợp sét
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 141:2008 về Xi măng poóc lăng - Phương pháp phân tích hoá học
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4316:2007 về Xi măng poóc lăng xỉ lò cao
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6067:2004 về Xi măng poóc lăng bền sunphat - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4787:1989 về Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7111:2002 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu cá biển cỡ nhỏ
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6068:2004 về Xi măng poóc lăng bền sunphat - Phương pháp xác định độ nở sunphat
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6067:1995 về xi măng poóc lăng bền sunphát – yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN6067:1995
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1995
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
