Tổng quan về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2682:1992
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2682:1992 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm xi măng pooclăng. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm căn cứ cho các nhà sản xuất, đơn vị kiểm định và các bên tiêu thụ đánh giá chất lượng, nghiệm thu và sử dụng sản phẩm xi măng pooclăng trong các công trình xây dựng tại Việt Nam.
- Phân loại và mác xi măng
TCVN 2682:1992 phân loại xi măng pooclăng thành các mác dựa trên chỉ tiêu cường độ nén sau 28 ngày tuổi được dưỡng hộ theo điều kiện tiêu chuẩn:
- Mác PC30: Xi măng pooclăng đạt cường độ chịu nén ở thời điểm 28 ngày không nhỏ hơn 30 MPa (N/mm²).
- Mác PC40: Xi măng pooclăng đạt cường độ chịu nén ở thời điểm 28 ngày không nhỏ hơn 40 MPa (N/mm²).
- Mác PC50: Xi măng pooclăng đạt cường độ chịu nén ở thời điểm 28 ngày không nhỏ hơn 50 MPa (N/mm²).
- Quy định về các chỉ tiêu kỹ thuật cốt lõi
Xi măng pooclăng phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật bao gồm cả chỉ tiêu cơ lý và chỉ tiêu hóa học:
- Các chỉ tiêu cơ lý:
- Cường độ chịu nén: Phải đảm bảo giá trị tối thiểu tại các mốc thời gian 3 ngày và 28 ngày tuổi ứng với từng mác xi măng (PC30, PC40, PC50).
- Thời gian đông kết: Thời gian bắt đầu đông kết không được sớm hơn 45 phút; thời gian kết thúc đông kết không được muộn hơn 375 phút.
- Độ mịn: Được xác định bằng độ mịn trên sàng 0,08 mm hoặc diện tích bề mặt riêng (phương pháp Blaine), bảo đảm khả năng phản ứng thủy hóa của xi măng.
- Độ ổn định thể tích: Xác định theo phương pháp Le Chatelier, độ nở không vượt quá 10 mm để tránh nguy cơ nứt vỡ kết cấu bê tông.
- Các chỉ tiêu hóa học:
- Hàm lượng lưu huỳnh triôxít (SO₃): Không vượt quá 3,5% nhằm ngăn ngừa hiện tượng trương nở thể tích do phản ứng sunfat muộn.
- Hàm lượng magiê ôxít (MgO): Không vượt quá 5,0% nhằm đảm bảo độ ổn định thể tích lâu dài của bê tông.
- Mất khi nung (LOI): Không vượt quá 3,0%, phản ánh độ tươi và mức độ bảo quản của xi măng.
- Hàm lượng cặn không tan (IR): Không vượt quá 1,5%, hạn chế tỷ lệ tạp chất không đóng góp vào cường độ của xi măng.
- Quy định về bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
- Bao gói: Xi măng được đóng trong bao bì chuyên dụng có khả năng chống ẩm cao, khối lượng tịnh thông thường là 50 kg/bao với độ lệch khối lượng nằm trong phạm vi cho phép. Sản phẩm cũng có thể được giao nhận ở dạng rời qua hệ thống xe xi măng téc chuyên dùng.
- Ghi nhãn: Nhãn in trên bao bì phải rõ ràng, bao gồm các thông tin tối thiểu: Tên nhà sản xuất, mác xi măng (PC30, PC40, PC50), ký hiệu tiêu chuẩn TCVN 2682:1992, khối lượng tịnh và ngày/tháng/năm sản xuất.
- Vận chuyển và bảo quản: Xi măng phải được vận chuyển bằng các phương tiện che chắn chống mưa, ẩm. Kho chứa phải khô ráo, tường và mái không bị thấm nước, sàn cao hơn mặt đất. Khi xếp kho, các bao xi măng phải đặt trên pa-lét, cách tường ít nhất 20 cm và không xếp cao quá 10 bao. Xi măng lưu kho quá 3 tháng kể từ ngày sản xuất phải được lấy mẫu thử lại các chỉ tiêu chất lượng trước khi đưa vào sử dụng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 2682:1992
XI MĂNG POOC LĂNG- XI MĂNG POOCLĂNG. YÊU CẦU KỸ THUẬT
Portland cement
NHÓM H
Tiêu chuẩn này áp dụng cho loại xi măng pooclăng thông dụng.
1. Yêu cầu kĩ thuật
1.1. Nguyên liệu và phụ gia.
1.1.1. Clanhke xi măng pooclăng có thành phần hoá học phù hợp với quy trình công nghệ. Hàm lượng magiê oxit (MgO) trong clanhke không lớn hơn 5%.
1.1.2. Thạch cao có chất lượng theo các tài liệu pháp quy kĩ thuật hiện hành.
1.1.3. Tuỳ theo chất lượng Clanhke có thể sử dụng phụ gia khoáng hoạt tính, phụ gia không hoạt tính và các phụ gia công nghệ khác theo quy định hiện hành. Tổng lượng phụ gia không vượt quá 15%, trong đó phụ gia không hoạt tính không quá 10%.
1.2. Xi măng pooc lăng.
1.2.1. Xi măng pooc lăng gồm các mác sau: PC30; PC40; PC50. Trong đó:
- PC là kí hiệu cho xi măng pooc lăng;
- Các trị số 30, 40 và 50 là giới hạn bền nén sau 28 ngày, tính bằng N/mm2, xác định theo TCVN 4032: 1985.
1.2.2. Chất lượng của xi măng pooc lăng đối với từng mác được quy định theo bảng sau:
| Tên chỉ tiêu | Mức | ||
| PC30 | PC40 | PC50 | |
| 1 | 2 | 3 | 4 |
| 1. Giới hạn bền nén, N/mm2, không nhỏ hơn: - sau 3 ngày - sau 28 ngày |
16 30 | ||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6260:1997 về xi măng poóc lăng hỗn hợp - yêu cầu kĩ thuật
- 2Tiêu chuẩn ngành TCN 4030:1985 về xi măng - phương pháp xác định độ mịn của bột xi măng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 65:1989 về quy chuẩn sử dụng hợp lý xi măng trong xây dựng
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6070:1995 về xi măng poóc lăng - phương pháp xác định nhiệt thuỷ hoá
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7711:2007 về Xi măng pooclăng hỗn hợp bền sulfat
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2682:2009 về Xi măng pooc lăng - Yêu cầu kỹ thuật
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6260:1997 về xi măng poóc lăng hỗn hợp - yêu cầu kĩ thuật
- 2Tiêu chuẩn ngành TCN 4030:1985 về xi măng - phương pháp xác định độ mịn của bột xi măng do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 65:1989 về quy chuẩn sử dụng hợp lý xi măng trong xây dựng
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4029:1985 về xi măng - yêu cầu chung về phương pháp thử cơ lý
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4032:1985 về Xi măng - Phương pháp xác định giới hạn bền uốn và nén
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6070:1995 về xi măng poóc lăng - phương pháp xác định nhiệt thuỷ hoá
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7711:2007 về Xi măng pooclăng hỗn hợp bền sulfat
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2682:2009 về Xi măng pooc lăng - Yêu cầu kỹ thuật
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2682:1999 về Xi măng Pooclăng - Yêu cầu kỹ thuật
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4787:1989 về Xi măng - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7111:2002 về Quy phạm phân cấp và đóng tàu cá biển cỡ nhỏ
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2682:1992 về xi măng pooclăng - yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN2682:1992
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1992
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra