Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5533:1991 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn ST SEV 735-77) là văn bản kỹ thuật quy định về phương pháp xác định hàm lượng tro tổng số trong thịt và các sản phẩm từ thịt. Đây là một trong những tiêu chuẩn quan trọng nhằm đánh giá chất lượng, độ tinh khiết cũng như hàm lượng chất khoáng có trong các sản phẩm thịt lưu thông trên thị trường.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn:
- Phạm vi áp dụng và quy định chung (Điều 1 và Điều 2)
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các loại thịt và sản phẩm chế biến từ thịt, xác định phương pháp phân tích trọng lượng để tìm ra hàm lượng tro tổng số.
- Nguyên tắc của phương pháp: Phương pháp dựa trên việc vô cơ hóa hoàn toàn mẫu thử bằng cách nung ở nhiệt độ quy định (thường từ 550 độ C đến 600 độ C) cho đến khi thu được khối lượng tro không đổi (không còn các hạt carbon đen).
- Yêu cầu về độ chính xác: Các phép thử phải được tiến hành song song trên cùng một mẫu thử để đảm bảo tính khách quan và hạn chế sai số kỹ thuật.
- Thiết bị, dụng cụ và hóa chất sử dụng (Điều 3)
- Lò nung điện: Thiết bị cốt lõi có khả năng khống chế và duy trì nhiệt độ ổn định ở mức 550 - 600 độ C để đảm bảo quá trình tro hóa diễn ra hoàn toàn.
- Chén nung: Thường sử dụng chén bằng sứ, thạch anh hoặc bạch kim có dung tích phù hợp, có khả năng chịu nhiệt độ cao mà không bị biến dạng hay thay đổi khối lượng.
- Bình hút ẩm: Chứa chất làm khô thích hợp (như silica gel hoặc canxi clorua khan) để làm nguội chén nung về nhiệt độ phòng trước khi cân.
- Cân phân tích: Yêu cầu độ chính xác cao, thông thường có độ nhạy đến 0,0001g để đảm bảo kết quả đo lường chính xác nhất.
- Hóa chất hỗ trợ: Dung dịch hydro peroxit hoặc amoni nitrat có thể được sử dụng trong một số trường hợp đặc biệt để tăng tốc quá trình oxy hóa các chất hữu cơ khó cháy.
- Chuẩn bị mẫu thử và tiến hành phân tích (Điều 4)
- Đồng nhất mẫu: Mẫu thịt hoặc sản phẩm thịt phải được nghiền nhỏ và trộn đều bằng máy xay chuyên dụng để đảm bảo tính đồng nhất trước khi lấy phần mẫu cân.
- Chuẩn bị chén nung: Chén nung phải được làm sạch, nung ở nhiệt độ thí nghiệm đến khối lượng không đổi, sau đó để nguội trong bình hút ẩm và cân trước khi cho mẫu vào.
- Sấy sơ bộ: Trước khi đưa vào lò nung, mẫu thử cần được sấy khô sơ bộ trên bếp cách thủy hoặc tủ sấy để loại bỏ bớt hơi nước, tránh hiện tượng bắn tóe mẫu khi nung ở nhiệt độ cao.
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 5533:1991 là điều kiện tiên quyết để đảm bảo kết quả phân tích hàm lượng tro đạt độ chính xác cao nhất, phục vụ hiệu quả cho công tác kiểm nghiệm và quản lý chất lượng thực phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
(ST SEV 735-77)
XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT KHÔ VÀ HÀM LƯỢNG NƯỚC
Lời nói đầu
TCVN 5533-1991 phù hợp với ST SEV 735-77.
TCVN 5533-1991 do Hội Tiêu chuẩn Việt Nam biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng đề nghị và được Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành theo quyết định số 654/QĐ ngày 30 tháng 10 năm 1991.
SỮA ĐẶC VÀ SỮA BỘT
XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CHẤT KHÔ VÀ HÀM LƯỢNG NƯỚC
Condensed milk and powdered milk
Determination of solids content and water content
Tiêu chuẩn này áp dụng cho sữa đặc có đường và không có đường, sữa bột và quy định phương pháp xác định hàm lượng chất khô trong sữa đặc có đường và không có đường, và xác định hàm lượng nước trong sữa bột.
Tiêu chuẩn này phù hợp với ST SEV 735-77.
1. Xác định hàm lượng chất khô trong sữa đặc có đường và không có đường
Chất khô của sữa đặc có đường và không có đường là phần còn lại của mẫu sau khi được sấy khô ở nhiệt độ (102 ± 2)oC đến khối lượng không đổi và được biểu thị bằng gam trên 100g sản phẩm.
1.2. Bản chất của phương pháp.
Pha loãng bằng nước, trộn với cát, đem sấy khô ở nhiệt độ (102 ± 2)oC.
Khối lượng sau khi sấy là khối lượng chất khô.
1.3. Thiết bị và vật liệu phụ.
1.3.1. Cân phân tích có giới hạn cân 200g với giá trị vạch chia 0,0001g.
1.3.2. Bình hút ẩm trong có chứa silicagen với các chất chỉ thị độ ẩm hoặc canxi clorua đã được nung.
1.3.3. Tủ sấy điều chỉnh được nhiệt độ (102 ± 2) oC. (nhiệt độ phải đều trong mọi vị trí của tủ).
1.3.4. Chén cân bằng kim loại không bị ăn mòn (nhôm, niken, thép không gỉ) hoặc thủy tinh, có chiều cao khoảng 2,5cm và đường kính khoảng 7cm, và có nắp đậy kín.
1.3.5. Cát thạch anh, cát biển hoặc cát sông có cỡ hạt lọt qua sàng 10 lỗ/cm2 (đường kính lỗ từ 1 đến 1,5 mm).
Cát sông được rửa sạch bằng nước một vài lần cho đến khi nước trong. Sau đó ngâm cát (cát thạch anh, cát biển, cát sông) vào axit clohiđric đậm đặc và nóng hoặc axit clohiđric loãng (1:1) từ 9 đến 10 giờ. Khuấy một vài lần bằng đũa thủy tinh. Sau rửa sạch axit bằng nước, sau bằng nước cất cho đến khi không còn phản ứng iôn clo (phản ứng bạc nitrat), sấy khô, nung và bảo quản trong bình có nắp kín. Kiểm tra độ sạch của cát sông bằng cách sấy lượng cát cân ở nhiệt độ (102 ± 2)oC đến khối lượng không đổi, rồi làm ẩm cát bằng nước cất, rồi sấy đến khối lượng không đổi. Khối lượng cát không được thay đổi.
1.3.6. Bình, lọ có nắp đậy kín dùng để trộn mẫu.
1.3.7. Đũa thủy tinh có đầu dẹt;
1.3.8. Pi pet dung tích 5 ml;
1.3.9. Nhiệt kế có giới hạn đo từ 0 đến 100 oC và từ 0 đến 150 oC, có giá trị vạch chia 1 oC;
1.3.10. Dụng cụ đốt nóng;
1.3.11. Thìa hoặc bay trộn bằng vật liệu không rỉ;
1.3.12. Nồi cách thủy khống chế được nhiệt độ:
a) Từ 30 đến 40 oC với sữa đặc có đường;
b) Từ 40 đến 60 oC đối với sữa đặc không đường;
1.3.13. Nồi cách thủy ở nhiệt độ nước sôi;
1.3.14. Nước cất.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5534:1991 (ST SEV 737- 77) về sữa bột - xác định chỉ số hòa tan
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6511:1999 (ISO 8156 : 1987 (E)) về sữa bột và các sản phẩm sữa bột - xác định chỉ số không hòa tan doBộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4622:1994 về sữa bột và sữa đặc có đường - phương pháp vô cơ hóa mẫu để xác định chì (Pb) và asen (As)
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5780:1994 (ISO 6634 – 82) về sữa bột và sữa đặc có đường - phương pháp xác định hàm lượng asen (As) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6269:1997 (ISO 8070 : 1987 (E)) về sữa bột - xác định hàm lượng natri và kali - phương pháp quang phổ phát xạ ngọn lửa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5366:1991 về sản phẩm rau quả - Xác định hàm lượng chất khô bằng phương pháp làm khô dưới áp suất thấp và xác định hàm lượng nước bằng phương pháp chưng cất đẳng khí do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5534:1991 (ST SEV 737- 77) về sữa bột - xác định chỉ số hòa tan
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6511:1999 (ISO 8156 : 1987 (E)) về sữa bột và các sản phẩm sữa bột - xác định chỉ số không hòa tan doBộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4622:1994 về sữa bột và sữa đặc có đường - phương pháp vô cơ hóa mẫu để xác định chì (Pb) và asen (As)
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5780:1994 (ISO 6634 – 82) về sữa bột và sữa đặc có đường - phương pháp xác định hàm lượng asen (As) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6269:1997 (ISO 8070 : 1987 (E)) về sữa bột - xác định hàm lượng natri và kali - phương pháp quang phổ phát xạ ngọn lửa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5366:1991 về sản phẩm rau quả - Xác định hàm lượng chất khô bằng phương pháp làm khô dưới áp suất thấp và xác định hàm lượng nước bằng phương pháp chưng cất đẳng khí do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8081:2009 (ISO 6734 : 1989) về Sữa đặc có đường - Xác định hàm lượng chất khô tổng số (Phương pháp chuẩn)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8082:2009 (ISO 6731 : 1989) về Sữa, cream và sữa cô đặc - Xác định hàm lượng chất khô tổng số (Phương pháp chuẩn)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5533:1991 (ST SEV 735-77)
- Số hiệu: TCVN5533:1991
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 30/10/1991
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
