Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5403:1991 quy định phương pháp thử kéo đối với mối hàn và liên kết hàn, nhằm đánh giá chất lượng cơ tính của liên kết hàn nóng chảy. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, tập trung vào các quy định chung, thiết bị thử nghiệm, yêu cầu về mẫu thử và quy trình thực hiện thử kéo.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng và quy định chung
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc thử kéo các mối hàn liên kết bằng phương pháp hàn nóng chảy (bao gồm hàn hồ quang tay, hàn tự động, bán tự động dưới lớp thuốc bảo vệ, hàn trong môi trường khí bảo vệ, hàn khí, hàn điện xỉ) của các loại kim loại và hợp kim.
- Mục đích của phương pháp thử kéo là nhằm xác định các chỉ tiêu cơ tính cốt lõi của mối hàn, bao gồm: giới hạn bền kéo của liên kết hàn, giới hạn chảy, độ giãn dài tương đối sau khi đứt và độ co thắt tương đối của kim loại mối hàn hoặc kim loại đắp.
- Tiêu chuẩn yêu cầu quá trình chuẩn bị và tiến hành thử nghiệm phải đảm bảo tính khách quan, phản ánh đúng chất lượng thực tế của liên kết hàn trong điều kiện làm việc thực tế.
- Điều 2: Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm
- Máy thử kéo phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định hiện hành về thiết bị đo lường lực. Sai số cho phép của lực đo trên máy thử kéo không được vượt quá mức quy định (thường là cộng trừ 1% tải trọng đo).
- Ngàm kẹp của máy thử kéo phải đảm bảo giữ chặt mẫu thử, lực kẹp phân bố đều để tránh hiện tượng trượt mẫu hoặc gây ứng suất tập trung tại vùng kẹp làm ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm ở vùng mối hàn.
- Các dụng cụ đo kích thước mẫu thử như panme, thước cặp phải có độ chính xác tối thiểu là 0,1 mm đối với thước cặp và 0,01 mm đối với panme để đảm bảo tính toán chính xác diện tích mặt cắt ngang ban đầu của mẫu thử.
- Điều 3: Yêu cầu và phương pháp chế tạo mẫu thử
- Mẫu thử được cắt ra từ các tấm mẫu hàn thử nghiệm. Phương pháp cắt mẫu (cắt cơ học, cắt gas, cắt plasma) không được làm thay đổi cấu trúc tế vi và tính chất cơ lý của kim loại mối hàn cũng như vùng ảnh hưởng nhiệt. Nếu dùng phương pháp cắt nhiệt, phải chừa lượng dư gia công cơ học tối thiểu để loại bỏ hoàn toàn vùng bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ cắt.
- Bề mặt của mẫu thử tại phần làm việc phải được gia công phẳng, nhẵn bằng phương pháp gia công cơ học (phay, mài) để loại bỏ các vết xước, vết lồi lõm của mối hàn, đưa chiều dày mối hàn về bằng chiều dày của kim loại cơ bản (trừ trường hợp có quy định riêng biệt khác).
- Tiêu chuẩn quy định cụ thể kích thước của các loại mẫu thử dẹt và mẫu thử tròn tùy thuộc vào chiều dày của liên kết hàn. Trên mẫu thử phải vạch dấu chiều dài phần tính toán ban đầu để xác định độ giãn dài sau khi đứt.
- Điều 4: Quy trình tiến hành thử kéo
- Trước khi tiến hành thử, phải đo kích thước mặt cắt ngang của mẫu thử tại phần làm việc tối thiểu ở ba vị trí khác nhau để xác định diện tích mặt cắt ngang nhỏ nhất ban đầu.
- Mẫu thử được lắp vào ngàm kẹp của máy thử kéo sao cho trục dọc của mẫu trùng với trục tác dụng lực của máy thử, tránh hiện tượng lệch tâm gây ra ứng suất uốn phụ.
- Tốc độ tăng tải trọng (tốc độ kéo) phải được kiểm soát ổn định theo đúng quy định của tiêu chuẩn để đảm bảo tính chất biến dạng dẻo của kim loại diễn ra bình thường, tránh hiện tượng giật cục hoặc tăng tải quá nhanh làm sai lệch kết quả giới hạn bền.
- Quá trình thử nghiệm được tiến hành liên tục cho đến khi mẫu thử bị phá hủy hoàn toàn. Sau khi mẫu đứt, tiến hành xác định lực kéo lớn nhất, đo chiều dài phần tính toán sau khi đứt và kích thước mặt cắt ngang tại vị trí thắt để tính toán các chỉ tiêu cơ tính tương ứng.
- Ghi nhận vị trí phá hủy của mẫu thử (đứt tại kim loại mối hàn, tại đường nóng chảy, tại vùng ảnh hưởng nhiệt hay tại kim loại cơ bản) để làm cơ sở đánh giá chất lượng của liên kết hàn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5403 : 1991
MỐI HÀN - PHƯƠNG PHÁP THỬ KÉO
Weld-Method of tractional test
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử kéo xác định giới hạn bền tức thời của mối hàn kim loại và hợp kim được hàn bằng phương pháp bất kì.
1. Kí hiệu
Kí hiệu của các kích thước được quy định ở bảng 1.
Bảng 1
| Kích thước | Kí hiệu |
| Chiều dày chi tiết hàn Đường kính thỏi hàn hoặc đường kính ngoài ống hàn Đường kính vòng tròn nối tiếp với mặt cắt của thỏi đa diện Chiều dày mẫu thử Chiều rộng mẫu thử phần làm việc của mẫu thử Đường kính phần làm việc của mẫu thử Chiều rộng đầu mẫu thử Đường kính đầu mẫu thử Chiều dài phần làm việc của mẫu thử Chiều dài toàn bộ mẫu thử Bán kính chuyển tiếp từ phần làm việc đến đầu mẫu thử Chiều rộng lớn nhất của mối hàn | s D B ae be de b1 d1 le lt R Ls |
2. Mẫu thử
2.1. Lấy phôi mẫu để chế tạo mẫu thử theo TCVN 5400 : 1991
2.2. Khi trong tiêu chuẩn về sản phẩm hàn không có các yêu cầu khác, mẫu thử phẳng được chế tạo từ mối hàn của sản phẩm cán phẳng phải phù hợp với hình l và bảng 2.

Hình 1
2.3. Khi trong tiêu chuẩn về sản phẩm hàn không có các yêu cầu khác, mẫu thử hình trụ được chế tạo từ mối hàn của thỏi có mặt cắt tròn hoặc đa diện phải phù hợp hơn với hình 2 và bảng 3.

2.5. Phần lồi lên của mối hàn cần được cắt bỏ đến bề mặt kim loại cơ bản bằng gia công cơ đảm bảo nhám bề mặt Ra+ 1,6µm (R2=6,3 µm). Việc cắt mẫu bằng hàn cắt và việc cắt bỏ phần lồi lên của mối hàn ở mặt trong của mẫu thử ống không được thực hiện, nếu trong tiêu chuẩn sản phẩm hàn không có yêu cầu.
2.6 . Mặt mút của mẫu thử ống (hình 3) được chuẩn bị theo TCVN 314 : 1969
3. Thiết bị
Thiết bị thử theo TCVN 197 : 1985;
4. Tiến hành thử
4.1. T
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5401:1991 về mối hàn - phương pháp thử uốn
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5402:1991 về mối hàn - phương pháp thử uốn va đập
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5584:1991 (ST SEV 5275-85)
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5873:1995 (ISO 2400-1976) về mối hàn thép - Mẫu chuẩn để chuẩn thiết bị dùng cho kiểm tra siêu âm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8920-1:2012 (ISO 14744-1 : 2008) về Hàn - Kiểm tra nghiệm thu các máy hàn chùm tia điện tử - Phần 1: Nguyên tắc và điều kiện nghiệm thu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8920-2:2012 (ISO 14744-2 : 2000) về Hàn - Kiểm tra nghiệm thu các máy hàn chùm tia điện tử - Phần 2: Đo đặc tính điện áp gia tăng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8920-3:2012 (ISO 14744-3 : 2000) về Hàn - Kiểm tra nghiệm thu các máy hàn chùm tia điện tử - Phần 3: Đo các đặc tính dòng tia
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8920-4:2012 (ISO 14744-4 : 2000) về Hàn - Kiểm tra nghiệm thu các máy hàn chùm tia điện tử - Phần 4: Đo tốc độ hàn
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8920-5:2012 (ISO 14744-5 : 2000) về Hàn - Kiểm tra nghiệm thu các máy hàn chùm tia điện tử - Phần 5: Đo độ chính xác chuyển động
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6008:2010 về Thiết bị áp lực - Mối hàn - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5875:1995 (ISO 3777:1976) về Kiểm tra bằng cách chụp bằng tia bức xạ các mối hàn điểm bằng điện cho nhôm và các hợp kim nhôm - Kiến nghị kỹ thuật thực hành
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 197:1985 (ST SEV 471: 1977) về kim loại - phương pháp thử kéo do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5400:1991 về mối hàn - yêu cầu chung về lấy mẫu để thử cơ tính
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5401:1991 về mối hàn - phương pháp thử uốn
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5402:1991 về mối hàn - phương pháp thử uốn va đập
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5584:1991 (ST SEV 5275-85)
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5873:1995 (ISO 2400-1976) về mối hàn thép - Mẫu chuẩn để chuẩn thiết bị dùng cho kiểm tra siêu âm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 314:1969 về Ống kim loại - Phương pháp thử kéo
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8920-1:2012 (ISO 14744-1 : 2008) về Hàn - Kiểm tra nghiệm thu các máy hàn chùm tia điện tử - Phần 1: Nguyên tắc và điều kiện nghiệm thu
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8920-2:2012 (ISO 14744-2 : 2000) về Hàn - Kiểm tra nghiệm thu các máy hàn chùm tia điện tử - Phần 2: Đo đặc tính điện áp gia tăng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8920-3:2012 (ISO 14744-3 : 2000) về Hàn - Kiểm tra nghiệm thu các máy hàn chùm tia điện tử - Phần 3: Đo các đặc tính dòng tia
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8920-4:2012 (ISO 14744-4 : 2000) về Hàn - Kiểm tra nghiệm thu các máy hàn chùm tia điện tử - Phần 4: Đo tốc độ hàn
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8920-5:2012 (ISO 14744-5 : 2000) về Hàn - Kiểm tra nghiệm thu các máy hàn chùm tia điện tử - Phần 5: Đo độ chính xác chuyển động
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6008:2010 về Thiết bị áp lực - Mối hàn - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5875:1995 (ISO 3777:1976) về Kiểm tra bằng cách chụp bằng tia bức xạ các mối hàn điểm bằng điện cho nhôm và các hợp kim nhôm - Kiến nghị kỹ thuật thực hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5403:1991 về mối hàn - phương pháp thử kéo
- Số hiệu: TCVN5403:1991
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1991
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
