Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4814:1989 (hoàn toàn phù hợp với ST SEV 1348-78) là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng quy định về mức ồn cho phép đối với các loại máy điện quay. Tiêu chuẩn này nhằm kiểm soát ô nhiễm tiếng ồn phát ra từ các thiết bị điện công nghiệp và dân dụng, bảo vệ sức khỏe người lao động và đảm bảo chất lượng vận hành của thiết bị.
Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của TCVN 4814:1989:
- Phạm vi và đối tượng áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn áp dụng đối với các loại máy điện quay có công suất định mức từ 0,55 kW đến 1000 kW, với tốc độ quay định mức từ 600 vòng/phút đến 3750 vòng/phút.
- Đối tượng áp dụng bao gồm cả động cơ điện và máy phát điện xoay chiều (AC) cũng như một chiều (DC) được sản xuất mới hoặc nhập khẩu để sử dụng tại Việt Nam.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại máy điện quay chuyên dụng hoạt động trong môi trường đặc biệt như máy điện dùng trên các phương tiện giao thông vận tải (đường bộ, đường sắt, đường thủy, hàng không), máy điện dùng trong hầm lò có nguy cơ cháy nổ cao, hoặc các máy điện có thiết kế đặc biệt siêu giảm âm.
- Quy định rõ ràng về việc các cơ sở sản xuất, chế tạo và nhập khẩu phải tuân thủ nghiêm ngặt các giới hạn công suất âm thanh được thiết lập nhằm đảm bảo tính đồng bộ kỹ thuật và an toàn môi trường lao động.
- Quy định chung về mức ồn và phân cấp (Điều 2)
- Tiêu chuẩn xác định mức ồn của máy điện quay thông qua chỉ số mức công suất âm thanh (ký hiệu là Lw) tính bằng decibel (dB) với đặc tính tần số A (dB(A)).
- Mức ồn cho phép được phân chia thành các cấp độ khác nhau tùy thuộc vào mục đích sử dụng và yêu cầu của môi trường lắp đặt thiết bị thực tế.
- Cấp mức ồn thông thường (Cấp N): Áp dụng cho các máy điện quay sử dụng trong môi trường công nghiệp sản xuất thông thường, nơi tiêu chuẩn về tiếng ồn không quá khắt khe.
- Cấp mức ồn giảm nhẹ (Cấp R): Áp dụng cho các khu vực yêu cầu yên tĩnh hơn như văn phòng, nhà xưởng công nghệ cao hoặc các khu vực gần khu dân cư.
- Cấp mức ồn đặc biệt thấp (Cấp S): Dành riêng cho các thiết bị hoạt động trong môi trường đặc thù đòi hỏi sự yên tĩnh cao như bệnh viện, phòng thí nghiệm hoặc các thiết bị gia dụng cao cấp.
- Điều kiện đo và thử nghiệm nghiệm thu (Điều 3)
- Phép đo mức ồn phải được thực hiện trong điều kiện máy điện quay hoạt động ở chế độ không tải (chế độ không tải định mức) để loại bỏ các tạp âm phát sinh từ tải ngoài và phản ánh chính xác tiếng ồn nội tại của máy.
- Máy điện phải được vận hành ở điện áp định mức và tần số định mức đối với máy điện xoay chiều, hoặc điện áp định mức đối với máy điện một chiều.
- Tốc độ quay của máy trong quá trình thử nghiệm phải đạt giá trị định mức với sai số cho phép cực kỳ nhỏ theo đúng quy định kỹ thuật của nhà sản xuất.
- Phương pháp lắp đặt máy khi đo phải đảm bảo giảm thiểu tối đa sự truyền rung động từ máy sang nền móng hoặc các cấu trúc xung quanh, tránh hiện tượng cộng hưởng âm thanh làm sai lệch kết quả đo thực tế.
- Phương pháp xác định và đánh giá kết quả (Điều 4)
- Việc đo đạc và xác định mức công suất âm thanh phải tuân thủ các tiêu chuẩn đo lường âm học hiện hành của Việt Nam và quốc tế về phương pháp đo tiếng ồn của máy móc.
- Bề mặt đo và số lượng điểm đo xung quanh máy điện quay phải được bố trí khoa học, bao phủ toàn bộ các hướng phát tán âm thanh chính của thiết bị để lấy được giá trị trung bình chính xác nhất.
- Kết quả đo sau khi hiệu chỉnh các yếu tố ảnh hưởng của môi trường xung quanh (như tiếng ồn nền, độ phản xạ âm của phòng thử nghiệm) sẽ được so sánh trực tiếp với các giá trị giới hạn quy định trong tiêu chuẩn để kết luận máy có đạt yêu cầu chất lượng hay không.
- Mọi biên bản thử nghiệm nghiệm thu bắt buộc phải ghi rõ điều kiện môi trường đo, phương pháp lắp đặt, chế độ vận hành của máy và các thiết bị đo lường chuyên dụng được sử dụng.
Tóm lại, các điều khoản đầu tiên của TCVN 4814:1989 đã đặt ra nền tảng pháp lý và kỹ thuật chặt chẽ, định hình rõ ràng phạm vi áp dụng, các cấp độ ồn tiêu chuẩn, cũng như quy trình thử nghiệm nghiêm ngặt nhằm kiểm soát chất lượng âm học của máy điện quay trước khi đưa vào lưu thông và vận hành trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Cơ quan biên soạn: Trung tâm Tiêu chuẩn - Chất lượng
Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng
Cơ quan đề nghị ban hành và trình duyệt: Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng
Cơ quan xét duyệt và ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
MÁY ĐIỆN QUAY
MỨC ỒN CHO PHÉP
Rotating electrical macchines. Noise toleratod levels
Tiêu chuẩn này áp dụng cho máy điện quay công suất danh định từ 0,55 đến 1000kw (kVA) có tần số quay từ 600 đến 3750 v/ph và quy định mức ồn cho phép ở chế độ không tải.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho máy điện dùng cho các phương tiện vận tải di động, vận tải đường không và máy điện có công dụng đặc biệt.
Tiêu chuẩn này phù hợp với ST SEV 1348-78
1.1. Mức công suất âm hiệu chỉnh A (LPA) được lấy là chỉ tiêu mức ồn và được xác định theo TCVN 9815-89.
Cho phép đưa ra mức âm A ở khoảng cách 1 m (LdlA), nhưng trường hợp có tranh chấp thì dùng đại lượng LPA.
1.2. Tùy thuộc vào yêu cầu đối với mức ồn, máy điện quay được chia thành 5 cấp: 0, 1, 2, 3, 4.
2.1. Máy điện cấp ồn I có cấp bảo vệ IP4x theo TCVN 4254-86 phải có mức công suất âm hiệu chỉnh A (LPA) không vượt quá giá trị nêu trong bảng 1. Các giá trị cho trong bảng 1 cũng như dùng cho máy điện có cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài khác, với chữ số ký hiệu quy ước không nhỏ hơn 4.
Bảng 1
Mức công suất âm hiệu chỉnh A cho phép của cáp ồn I cho cấp bảo vệ IP4x
| Công suất danh định kW (kVA) | LPA, dB (A) Đối với tần số quay danh định, v/ph | ||||||||
| Trên 600 đến 900 | Trên 900 đến 1320 | Trên 1320 đến 1900 | Trên 1900 đến 2360 | ||||||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 175:1990 về mức ồn cho phép trong công trình công cộng – tiêu chuẩn thiết kế
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4815:1989 (ST SEV 828 - 77) về máy điện quay - Xác định mức ồn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3620:1992 về máy điện quay - Yêu cầu an toàn do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2231:1978 về máy điện quay - Xác định momen quán tính phần quay - Phương pháp thử
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2281:1978 về máy điện quay - Ký hiệu chữ của các kích thước lắp nối và kích thước choán chỗ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 327:1969 về Chiều cao trục quay của máy điện và các máy khác nối trực tiếp với máy điện - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4164:1985 về Kết cấu cách điện của máy điện - Phương pháp xác định nhanh cấp chịu nhiệt do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-2-1:2010 (IEC 60034-2-1:2007) về Máy điện quay - Phần 2-1: Phương pháp tiêu chuẩn để xác định tổn hao và hiệu suất bằng thử nghiệm (không kể máy điện dùng cho phương tiện kéo)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-1:2008 (IEC 60034-1 : 2004) về Máy điện quay - Phần 1: Thông số đặc trưng và tính năng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-5:2008 (IEC 60034-5: 2000, Amd. 1 : 2006) về Máy điện quay – Phần 5: Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài nhờ thiết kế tích hợp (mã IP) – Phân loại
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-7:2008 (IEC 60034-7 : 2001) về Máy điện quay - Phần 7: Phân loại các kiểu kết cấu, bố trí lắp đặt và vị trí hộp đầu nối (mã IM)
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-11:2008 (IEC 60034-11 : 2004) về Máy điện quay – Phần 11: Bảo vệ nhiệt
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-14:2008 (IEC 60034-14 : 2003, Amd. 1 : 2007) về Máy điện quay – Phần 14: Rung cơ khí của máy điện có chiều cao tâm trục bằng 56 mm và lớn hơn – Đo, đánh giá và giới hạn độ khắc nghiệt rung
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-12:2011 (IEC 60034-12:2007) về Máy điện quay - Phần 12: Đặc tính khởi động của động cơ cảm ứng lồng sóc ba pha một tốc độ
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-9:2011 (IEC 60034-9:2007) về Máy điện quay – Phần 9: Giới hạn mức ồn
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-31:2011 (IEC 60034-31:2010) về Máy điện quay – Phần 31: Lựa chọn động cơ hiệu suất năng lượng kể cả các ứng dụng biến đổi tốc độ - Hướng dẫn áp dụng
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-16-1:2014 (IEC 60034-16-1:2011) về Máy điện quay - Phần 16-1: Hệ thống kích từ máy điện đồng bộ - Định nghĩa
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-18-33:2014 (IEC/TS 60034-18-33:2010) về Máy điện quay - Phần 18-33: Đánh giá chức năng của hệ thống cách điện - Quy trình thử nghiệm dây quấn định hình - Đánh giá nhiều yếu tố bằng độ bền khi chịu đồng thời ứng suất nhiệt và điện
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-26:2014 (IEC 60034-26:2006) về Máy điện quay - Phần 26: Ảnh hưởng của điện áp mất cân bằng lên tính năng của động cơ cảm ứng lồng sóc ba pha
- 1Quyết định 04/2001/QĐ-BKHCNMT về việc huỷ bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam về Sản phẩm cáp, Máy điện quay do Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 175:1990 về mức ồn cho phép trong công trình công cộng – tiêu chuẩn thiết kế
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4815:1989 (ST SEV 828 - 77) về máy điện quay - Xác định mức ồn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3620:1992 về máy điện quay - Yêu cầu an toàn do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2231:1978 về máy điện quay - Xác định momen quán tính phần quay - Phương pháp thử
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2281:1978 về máy điện quay - Ký hiệu chữ của các kích thước lắp nối và kích thước choán chỗ do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 327:1969 về Chiều cao trục quay của máy điện và các máy khác nối trực tiếp với máy điện - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4164:1985 về Kết cấu cách điện của máy điện - Phương pháp xác định nhanh cấp chịu nhiệt do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-2-1:2010 (IEC 60034-2-1:2007) về Máy điện quay - Phần 2-1: Phương pháp tiêu chuẩn để xác định tổn hao và hiệu suất bằng thử nghiệm (không kể máy điện dùng cho phương tiện kéo)
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-1:2008 (IEC 60034-1 : 2004) về Máy điện quay - Phần 1: Thông số đặc trưng và tính năng
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-5:2008 (IEC 60034-5: 2000, Amd. 1 : 2006) về Máy điện quay – Phần 5: Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài nhờ thiết kế tích hợp (mã IP) – Phân loại
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-7:2008 (IEC 60034-7 : 2001) về Máy điện quay - Phần 7: Phân loại các kiểu kết cấu, bố trí lắp đặt và vị trí hộp đầu nối (mã IM)
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-11:2008 (IEC 60034-11 : 2004) về Máy điện quay – Phần 11: Bảo vệ nhiệt
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-14:2008 (IEC 60034-14 : 2003, Amd. 1 : 2007) về Máy điện quay – Phần 14: Rung cơ khí của máy điện có chiều cao tâm trục bằng 56 mm và lớn hơn – Đo, đánh giá và giới hạn độ khắc nghiệt rung
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-12:2011 (IEC 60034-12:2007) về Máy điện quay - Phần 12: Đặc tính khởi động của động cơ cảm ứng lồng sóc ba pha một tốc độ
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-9:2011 (IEC 60034-9:2007) về Máy điện quay – Phần 9: Giới hạn mức ồn
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-31:2011 (IEC 60034-31:2010) về Máy điện quay – Phần 31: Lựa chọn động cơ hiệu suất năng lượng kể cả các ứng dụng biến đổi tốc độ - Hướng dẫn áp dụng
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-16-1:2014 (IEC 60034-16-1:2011) về Máy điện quay - Phần 16-1: Hệ thống kích từ máy điện đồng bộ - Định nghĩa
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-18-33:2014 (IEC/TS 60034-18-33:2010) về Máy điện quay - Phần 18-33: Đánh giá chức năng của hệ thống cách điện - Quy trình thử nghiệm dây quấn định hình - Đánh giá nhiều yếu tố bằng độ bền khi chịu đồng thời ứng suất nhiệt và điện
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6627-26:2014 (IEC 60034-26:2006) về Máy điện quay - Phần 26: Ảnh hưởng của điện áp mất cân bằng lên tính năng của động cơ cảm ứng lồng sóc ba pha
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4814:1989 (ST SEV 1348-78) về máy điện quay - Mức ồn cho phép do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- Số hiệu: TCVN4814:1989
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 21/12/1989
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
