THÔNG TIN CHUNG VỀ TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 4684:1999
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4684:1999 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm than được khai thác và chế biến tại mỏ than Na Dương. Tiêu chuẩn này đóng vai trò làm căn cứ pháp lý và kỹ thuật trong việc phân loại, đánh giá chất lượng than, phục vụ công tác giao nhận, tiêu thụ trong nước cũng như ứng dụng trong công nghiệp nhiệt điện và sản xuất năng lượng.
1. Thông tin tổng quan văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4684:1999 về Than Na Dương – Yêu cầu kỹ thuật.
- Số hiệu tiêu chuẩn: TCVN 4684:1999.
- Năm ban hành: 1999.
- Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp, tổ chức khai thác, chế biến, kinh doanh và tiêu thụ than Na Dương.
2. Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với sản phẩm than khai thác từ mỏ than Na Dương, bao gồm các loại than phục vụ cho nhu cầu đốt lò công nghiệp, nhà máy nhiệt điện và các mục đích sử dụng nhiên liệu khác. Tiêu chuẩn làm cơ sở cho việc kiểm tra chất lượng, nghiệm thu và giao nhận sản phẩm than giữa bên cung ứng và khách hàng.
3. Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với Than Na Dương
TCVN 4684:1999 phân loại và quy định cụ thể mức chỉ tiêu chất lượng cho từng cấp hạt/chủng loại than Na Dương dựa trên các tham số kỹ thuật chính sau:
- Cỡ hạt (Kích thước hạt): Phân loại cỡ hạt giới hạn tối đa và tối thiểu cho từng danh mục sản phẩm than (như than cục, than cám).
- Độ ẩm toàn phần làm việc: Mức giới hạn tỷ lệ độ ẩm trong than, ảnh hưởng trực tiếp tới quá trình vận chuyển, lưu kho và hiệu suất cháy.
- Hàm lượng tro (ở trạng thái khô): Tỷ lệ tro tối đa cho phép, đánh giá mức độ lẫn tạp chất đất đá và phẩm cấp của than.
- Hàm lượng chất bốc (ở trạng thái khô): Quy định tỷ lệ chất bốc, phản ánh đặc tính bén lửa và khả năng duy trì sự cháy của lò đốt.
- Hàm lượng lưu huỳnh toàn phần (ở trạng thái khô): Tỷ lệ lưu huỳnh giới hạn nhằm kiểm soát mức độ phát thải gây ô nhiễm môi trường và hạn chế ăn mòn thiết bị nhiệt.
- Trị số tỏa nhiệt (Nhiệt trị): Giới hạn mức nhiệt lượng phát ra tối thiểu khi đốt cháy một đơn vị khối lượng than, làm thước đo năng lượng thương mại.
4. Quy định về kiểm tra chất lượng, phương pháp thử và giao nhận
- Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu: Việc lấy mẫu đại diện cho lô hàng và xử lý mẫu phân tích phải tuân thủ đúng các tiêu chuẩn quốc gia hiện hành về lấy mẫu than đá.
- Phương pháp xác định chỉ tiêu: Các chỉ tiêu độ ẩm, hàm lượng tro, chất bốc, lưu huỳnh và nhiệt trị được phân tích theo các phương pháp thử quy chuẩn tương ứng trong hệ thống TCVN.
- Nguyên tắc giao nhận: Kiểm tra chất lượng sản phẩm được thực hiện theo từng lô hàng giao nhận. Kết quả thử nghiệm các chỉ tiêu kỹ thuật là căn cứ xác định chất lượng và thanh toán hợp đồng thương mại.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
THAN NA DƯƠNG – YÊU CẦU KỸ THUẬT
Coal of Na Duong – Technical requirements
Tiêu chuẩn này áp dụng cho than thương phẩm Na Dương tại mỏ.
TCVN 172:1997 (ISO 589:1981) Than đá – Xác định độ ẩm toàn phần.
TCVN 173:1995 (ISO 1171:1981) Nhiên liệu khoáng rắn – Xác định hàm lượng tro
TCVN 174:1995 (ISO 652:1981) Than và cốc – Xác định hàm lượng chất bốc.
TCVN 175:1995 (ISO 334:1992) Nhiên liệu khoáng rắn – Xác định hàm lượng lưu huỳnh chung - Phương pháp Eschka.
TCVN 200:1995 (ISO 1928:1976) Nhiên liệu khoáng rắn – Xác định trị số tỏa nhiệt toàn phần bằng phương pháp bom đo nhiệt lượng và tính trị số tỏa nhiệt thực.
TCVN 318:1997 (ISO 1170:1977) Than và cốc – Tính kết quả phân tích trên những cơ sở khác nhau.
TCVN 1693:1995 (ISO 1988:1975) Than đá – Lấy mẫu.
Than Na Dương được phân làm hai loại là:
Na Dương loại 1 và Na Dương loại 2.
Mã sản phẩm than Na Dương được quy định như trong bảng 1.
Chất lượng các loại than thương phẩm Na Dương tại mỏ được quy định theo các chỉ tiêu chất lượng trong bảng 1.
6.1. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu theo TCVN 1693 : 1995 (ISO 1988 – 1975).
6.2. Tính chuyển kết quả phân tích trên những cơ sở khác nhau theo TCVN 318:1997 (ISO 1170-1977).
6.3. Xác định độ tro khô Ak theo TCVN 173 : 1995 (ISO 1171 – 1981)
6.4. Xác định độ ẩm toàn phần Wtp theo TCVN 172 : 1997 (ISO 589 – 1981).
6.5. Xác định hàm lượng chất bốc khô Vk theo TCVN 174 : 1995 (ISO 652 – 1981).
6.6. Xác định hàm lượng lưu huỳnh chung khô
theo TCVN 175 : 1995 (ISO 334-1992)
6.7. Xác định trị số tỏa nhiệt toàn phần khô
theo TCVN 200 : 1995 (ISO 1928-1976)
Bảng 1 – Chất lượng than thương phẩm Na Dương tại mỏ
| Loại than | Mã sản phẩm | Cỡ hạt mm | Độ tro khô, Ak % | Độ ẩm toàn phần, Wtp | ||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2273:1999 về than Mạo Khê - yêu cầu kỹ thuật
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2279:1999 về than Vàng Danh - nam mẫu - yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1790:1999 về than Hòn Gai - Cẩm Phả - yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5333:1999 về than Núi Hồng – yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6258:1997 (ASTM D 2795) về Than và cốc - Phương pháp thử chuẩn để phân tích tro do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6257:1997 (ISO 1018 : 1975) về Than đá - Xác định độ ẩm lưu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6254:1997 (ISO 331 : 1983) về Than - Xác định độ ẩm trong mẫu phân tích - Phương pháp trọng lượng trực tiếp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 175:1986 về Than - Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1271:1986 về Than - Hệ thống chỉ tiêu chất lượng
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 252:1986 về Than - Phương pháp phân tích chìm nổi và xác định độ khả tuyển của than
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2273:1986 về Than Mạo khê - Yêu cầu kỹ thuật
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 172:1997 (ISO 589:1981) về than đá – xác định hàm lượng ẩm toàn phần
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2273:1999 về than Mạo Khê - yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2279:1999 về than Vàng Danh - nam mẫu - yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1790:1999 về than Hòn Gai - Cẩm Phả - yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5333:1999 về than Núi Hồng – yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 173:1995 (ISO 1171:1981) về nhiên liệu khoáng rắn – xác định hàm lượng tro
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6258:1997 (ASTM D 2795) về Than và cốc - Phương pháp thử chuẩn để phân tích tro do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6257:1997 (ISO 1018 : 1975) về Than đá - Xác định độ ẩm lưu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6254:1997 (ISO 331 : 1983) về Than - Xác định độ ẩm trong mẫu phân tích - Phương pháp trọng lượng trực tiếp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 175:1986 về Than - Phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1271:1986 về Than - Hệ thống chỉ tiêu chất lượng
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 252:1986 về Than - Phương pháp phân tích chìm nổi và xác định độ khả tuyển của than
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2273:1986 về Than Mạo khê - Yêu cầu kỹ thuật
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 174:1995 (ISO 562-1981 (E)) về Than đá và cốc - Xác định hàm lượng chất bốc do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1693:1995 về Than đá - Lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 318:1997 về Than và cốc – Tính kết quả phân tích trên những cơ sở khác nhau
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8910:2011 về Than thương phẩm - Yêu cầu kỹ thuật
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 175:1995 (ISO 334 : 1992) về Nhiên liệu khoáng rắn - Xác định hàm lượng lưu huỳnh chung - Phương pháp Eschka do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4684:1999 về than Na Dương – yêu cầu kỹ thuật
- Số hiệu: TCVN4684:1999
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1999
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
