Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 1873:2007
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 1873:2007 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 245:2004 và Bản sửa đổi 1-2005. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chất lượng đối với quả cam tươi thuộc các giống thương mại được trồng từ loài Citrus sinensis (L.) Osbeck, thuộc họ Cam quýt (Rutaceae), được cung cấp ở dạng tươi cho người tiêu dùng sau khi đã được chuẩn bị và đóng gói. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại cam dùng trong chế biến công nghiệp.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn áp dụng trực tiếp cho các tổ chức, cá nhân tham gia vào chuỗi sản xuất, thu hoạch, đóng gói, bảo quản, vận chuyển và kinh doanh cam tươi thương phẩm. Đối tượng điều chỉnh chính bao gồm:
- Các giống cam ngọt thuộc loài Citrus sinensis (L.) Osbeck.
- Sản phẩm cam tươi lưu thông trên thị trường bán buôn và bán lẻ.
- Không áp dụng đối với nguyên liệu cam đưa vào các nhà máy chế biến nước ép, mứt hoặc các sản phẩm công nghiệp khác.
Yêu cầu tối thiểu về chất lượng quả cam tươi
Trong tất cả các hạng chất lượng, tùy theo yêu cầu cụ thể cho từng hạng và dung sai cho phép, quả cam tươi phải đạt được các tiêu chuẩn tối thiểu sau đây:
- Quả phải còn nguyên vẹn, không bị dập nát hoặc bị hỏng đến mức không thể sử dụng được.
- Lành lặn, không bị thối rữa hoặc suy giảm chất lượng đến mức không phù hợp cho việc tiêu dùng.
- Sạch sẽ, hầu như không có bất kỳ tạp chất lạ nào nhìn thấy được bằng mắt thường trên bề mặt vỏ.
- Hầu như không bị sinh vật hại gây ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài của quả.
- Hầu như không bị hư hại do sinh vật hại gây ra đối với phần thịt quả.
- Không bị ẩm ướt bất thường ở ngoài vỏ, trừ trường hợp bị ngưng tụ nước do vừa đưa ra khỏi môi trường bảo quản lạnh.
- Không có bất kỳ mùi và/hoặc vị lạ nào từ môi trường xung quanh hoặc do hóa chất bảo quản gây ra.
- Quả phải phát triển đầy đủ và có độ chín thích hợp tùy theo giống và vùng trồng.
Yêu cầu về độ chín và hàm lượng nước quả
Độ phát triển và độ chín của cam tươi phải ở mức cho phép quả tiếp tục quá trình chín và đạt được độ chín sinh lý cần thiết. Các chỉ tiêu cụ thể bao gồm:
- Hàm lượng nước quả tối thiểu đối với cam Navel là 33%.
- Hàm lượng nước quả tối thiểu đối với các giống cam khác là 35%.
- Màu sắc của quả phải tự nhiên và đặc trưng cho từng giống. Tuy nhiên, quả có màu xanh tự nhiên vẫn được chấp nhận nếu đáp ứng đầy đủ các yêu cầu tối thiểu về hàm lượng nước quả và độ chín.
Phân hạng chất lượng cam tươi
Cam tươi theo tiêu chuẩn TCVN 1873:2007 được phân thành ba hạng chất lượng chính như sau:
- Hạng "đặc biệt" (Extra Class): Quả cam thuộc hạng này phải có chất lượng cao nhất. Chúng phải đặc trưng cho giống về cả hình dáng, sự phát triển và màu sắc. Quả không được có các khuyết tật, ngoại trừ các khuyết tật rất nhẹ trên bề mặt vỏ với điều kiện không ảnh hưởng đến hình thức bên ngoài, chất lượng và cách trình bày của sản phẩm trong bao bì.
- Hạng I (Class I): Quả cam thuộc hạng này phải có chất lượng tốt. Chúng phải mang đầy đủ các đặc tính của giống. Tuy nhiên, cho phép có các khuyết tật nhẹ về hình dáng, màu sắc hoặc khuyết tật nhẹ trên vỏ do bị cháy nắng, vết sẹo nhẹ nhưng không được ảnh hưởng đến thịt quả và chất lượng chung.
- Hạng II (Class II): Hạng này bao gồm những quả cam không được xếp vào các hạng cao hơn nhưng vẫn đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu nêu trên. Quả có thể có các khuyết tật về hình dáng, màu sắc, vỏ bị sần sùi hoặc có vết xước nhẹ do cơ học, miễn là quả vẫn giữ được các đặc tính cơ bản về chất lượng, độ bền và cách trình bày.
Yêu cầu về kích cỡ và độ đồng đều
Kích cỡ của quả cam được xác định bằng đường kính lớn nhất của phần xích đạo quả. Tiêu chuẩn quy định cụ thể về phân nhóm kích cỡ nhằm đảm bảo tính đồng đều của sản phẩm trong cùng một đơn vị bao gói:
- Sự chênh lệch tối đa về đường kính giữa các quả trong cùng một bao bì không được vượt quá giới hạn quy định cho từng nhóm kích cỡ.
- Việc phân cỡ giúp tạo thuận lợi cho quá trình đóng gói, vận chuyển và định giá thương mại.
Quy định về dung sai cho phép
Tiêu chuẩn cho phép có một tỷ lệ dung sai nhất định về chất lượng và kích cỡ trong mỗi bao bì đối với sản phẩm không đáp ứng yêu cầu của hạng được biểu thị:
- Dung sai về chất lượng: Đối với hạng "đặc biệt", cho phép tối đa 5% số lượng hoặc khối lượng quả không đạt yêu cầu của hạng này nhưng phải đạt chất lượng của Hạng I. Đối với Hạng I, dung sai cho phép là 10%. Đối với Hạng II, dung sai cho phép là 10% quả không đạt chất lượng Hạng II nhưng không được có quả bị thối hoặc hư hỏng nặng.
- Dung sai về kích cỡ: Đối với tất cả các hạng, cho phép tối đa 10% số lượng hoặc khối lượng quả có kích cỡ liền kề ngay dưới hoặc ngay trên kích cỡ được ghi trên bao bì.
Yêu cầu về trình bày và bao gói
Sản phẩm cam tươi khi đưa ra thị trường phải đảm bảo các yêu cầu nghiêm ngặt về bao gói để bảo vệ sản phẩm một cách tốt nhất:
- Độ đồng đều: Lượng cam chứa trong mỗi bao bì phải đồng đều về xuất xứ, giống, hạng chất lượng, kích cỡ và độ chín. Phần nhìn thấy được của sản phẩm trong bao bì phải đại diện cho toàn bộ lô hàng.
- Bao bì: Bao bì phải sạch sẽ, không có vật lạ và được làm bằng vật liệu phù hợp để bảo vệ quả không bị hư hại trong quá trình bốc xếp và vận chuyển.
- Nhãn mác: Mỗi bao bì phải được ghi nhãn rõ ràng, dễ đọc, không thể tẩy xóa với các thông tin về tên sản phẩm, tên giống, xuất xứ, hạng chất lượng, kích cỡ và tên của nhà đóng gói/nhà xuất khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Oranges
Lời nói đầu
TCVN 1873:2007 thay thế cho TCVN 1873:86;
TCVN 1873:2007 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 245:2004, sửa đổi 1-2005;
TCVN 1873:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CAM TƯƠI
Oranges
Tiêu chuẩn này áp dụng cho cam thương phẩm có nguồn gốc từ Citrus sinensis (L.) Osbeck, thuộc họ Rutaceae, sau khi sơ chế được bao gói để bán cho người tiêu dùng dưới dạng tươi. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho cam dùng để chế biến công nghiệp.
2.1. Yêu cầu tối thiểu
Tùy theo các yêu cầu cụ thể cho từng hạng và dung sai cho phép, tất cả các hạng cam phải:
- nguyên vẹn;
- lành lặn, không bị dập nát hoặc hư hỏng không phù hợp cho sử dụng;
- sạch và không có tạp chất nhìn thấy bằng mắt thường;
- không chứa côn trùng ảnh hưởng đến mã quả;
- không bị hư hại bởi côn trùng;
- không bị ẩm bất thường ở ngoài vỏ, trừ khi vừa mới đưa ra từ thiết bị bảo quản lạnh;
- không có mùi và/hoặc vị lạ;
- không bị hư hại do nhiệt độ cao và/hoặc thấp;
- không bị hư hại do sương giá;
- không được có dấu hiệu khô xốp phía trong;
- không có vết thâm và/hoặc nhiều vết cắt đã lành.
2.1.1. Cam phải được thu hái cẩn thận và phải đạt được độ phát triển và độ chín thích hợp đáp ứng đầy đủ các đặc trưng của giống, thời điểm thu hái và địa điểm trồng.
Sự phát triển và trạng thái của cam phải:
- chịu được vận chuyển và xử lý; và
- cam vẫn ở trong tình trạng tốt khi vận chuyển đến nơi tập kết.
Cam đáp ứng được các yêu cầu này có thể được “khử xanh”. Việc xử lý này được phép khi các đặc tính cảm quan tự nhiên khác không bị thay đổi.
2.2. Tiêu chuẩn về độ chín
Độ chín của cam được xác định theo các thông số sau:
- màu sắc
- lượng dịch quả tối thiểu, được tính tương ứng với tổng khối lượng của quả và sau khi ép dịch quả bằng dụng cụ ép bằng tay.
2.2.1. Màu sắc
Tại điểm đến, cam phải có màu sắc thông thường của giống, đã tính đến thời gian thu hái, vùng trồng và thời gian vận chuyển.
Màu sắc phải đặc trưng cho giống. Cho phép các quả có màu khác, miễn là màu đó không vượt quá một phần năm tổng diện tích bề mặt của quả.
Cam được trồng ở nơi có các điều kiện nhiệt độ không khí cao và độ ẩm cao trong suốt thời kỳ phát triển có thể có màu xanh vượt quá một phần năm tổng diện tích bề mặt, miễn là chúng thỏa mãn được các tiêu chuẩn quy định trong 2.2.2 dưới đây.
2.2.2. Lượng dịch quả tối thiểu
| - Cam ngọt | 30 % |
| - Nhóm Navel | 33 % |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3948:1984 về cam quả tươi xuất khẩu - phương pháp thử do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1873:1976 về cam quả tươi xuất khẩu
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1578:2007 (CODEX STAN 68-1981) về cam quýt hộp
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1870:2007 (CODEX STAN 80:1981) về mứt cam, quýt
- 1Quyết định 3263/QĐ-BKHCN năm 2007 về việc công bố 18 tiêu chuẩn quốc gia về thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3948:1984 về cam quả tươi xuất khẩu - phương pháp thử do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1873:1976 về cam quả tươi xuất khẩu
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1578:2007 (CODEX STAN 68-1981) về cam quýt hộp
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5603:1998 (CAC/RCP 1-1969, REV.3-1997) về qui phạm thực hành về những nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2002 về ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1870:2007 (CODEX STAN 80:1981) về mứt cam, quýt
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1873:1986 về Cam quả tươi xuất khẩu do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1873:2014 về Cam quả tươi
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1873:2007 (CODEX STAN 245:2004, With Amendment 1-2005) về cam tươi
- Số hiệu: TCVN1873:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
