Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 1870:2007 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CODEX STAN 80:1981) quy định các yêu cầu kỹ thuật, thành phần cấu tạo, phụ gia thực phẩm và các yếu tố chất lượng cốt lõi đối với sản phẩm mứt cam, quýt (Citrus Marmalade). Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
- Tiêu chuẩn này áp dụng riêng cho các loại mứt đông cam quýt (sau đây gọi tắt là mứt cam quýt) được chế biến từ các loại quả thuộc chi cam quýt (Citrus) và được cung cấp trực tiếp cho người tiêu dùng.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các sản phẩm mứt được sản xuất chuyên biệt cho mục đích ăn kiêng hoặc các sản phẩm được ghi nhãn rõ ràng là nguyên liệu phục vụ cho ngành công nghiệp chế biến thực phẩm khác.
- Điều 2: Mô tả sản phẩm (Description)
- Định nghĩa sản phẩm: Mứt cam quýt là sản phẩm có trạng thái đông dẻo thích hợp, được chế biến bằng cách cô đặc một hoặc nhiều loại quả thuộc chi cam quýt.
- Dạng nguyên liệu sử dụng: Nguyên liệu quả có thể ở dạng quả tươi, quả được bảo quản tạm thời, nước quả, dịch quả cô đặc, thịt quả, bã quả hoặc vỏ quả đã được xử lý cơ học và nhiệt học phù hợp.
- Tác nhân liên kết: Nguyên liệu quả được phối trộn với các chất tạo ngọt hydrocacbon (đường), có thể bổ sung thêm nước hoặc không.
- Phương pháp bảo quản: Sản phẩm phải được xử lý bằng nhiệt hoặc các biện pháp vật lý thích hợp trước hoặc sau khi đóng kín trong bao bì để đảm bảo tính vô trùng thương mại và ngăn ngừa sự hư hỏng trong điều kiện bảo quản thông thường.
- Điều 3: Thành phần cấu tạo và các yếu tố chất lượng (Essential Composition and Quality Factors)
- Thành phần cơ bản: Bao gồm các nguyên liệu có nguồn gốc từ quả cam quýt đạt tiêu chuẩn chất lượng và các chất tạo ngọt được phép sử dụng như đường cát (sucrose), đường nghịch chuyển, dextrose, sirô glucose, sirô fructose.
- Hàm lượng quả tối thiểu: Lượng nguyên liệu quả cam quýt được sử dụng để chế biến ra 100 gam sản phẩm cuối cùng không được nhỏ hơn 20 gam. Trong đó, phần vỏ quả phải được cắt thái đều đặn và phân bố đồng đều với tỷ lệ hợp lý trong toàn bộ khối mứt.
- Hàm lượng chất rắn hòa tan (TSS): Hàm lượng chất rắn hòa tan trong sản phẩm cuối cùng (đo bằng khúc xạ kế ở 20 độ C, không hiệu chỉnh đối với axit) không được nhỏ hơn 60% tính theo khối lượng.
- Chỉ tiêu cảm quan: Sản phẩm phải có màu sắc đặc trưng của loại quả chế biến, không bị xỉn màu hoặc cháy khét do quá nhiệt. Hương vị phải thơm tự nhiên của quả cam quýt, không có mùi vị lạ. Trạng thái cấu trúc phải đông dẻo, không bị chảy nước và không quá cứng.
- Khuyết tật tối đa cho phép: Sản phẩm không được chứa các tạp chất lạ, hạt quả (trừ khi nhãn sản phẩm có chỉ dẫn khác), xơ cứng hoặc các vết đen do sâu bệnh, hư hỏng cơ học trên vỏ quả.
- Điều 4: Phụ gia thực phẩm (Food Additives)
- Chất điều chỉnh độ axit: Được phép sử dụng các axit hữu cơ như axit xitric, axit malic, axit tartaric, axit lactic hoặc muối natri và kali của chúng để điều chỉnh độ pH của sản phẩm về mức tối ưu (thường từ 2,8 đến 3,5) nhằm hỗ trợ quá trình tạo đông tự nhiên.
- Chất tạo đông (Gelling agents): Pectin (chiết xuất từ táo hoặc quả có múi) được phép bổ sung với hàm lượng vừa đủ để đạt được cấu trúc đông dẻo đặc trưng của mứt cam quýt.
- Chất chống tạo bọt: Các chất như dimethylpolysiloxan được phép sử dụng trong quá trình cô đặc nhiệt với giới hạn tối đa nghiêm ngặt nhằm ngăn ngừa sự hình thành bọt khí trong bao bì sản phẩm.
- Chất bảo quản: Axit sorbic, kali sorbat hoặc các hợp chất sunfit (như natri metabisunfit) có thể được sử dụng trong giới hạn cho phép để ngăn ngừa sự phát triển của nấm men, nấm mốc, đặc biệt đối với các sản phẩm có hàm lượng đường thấp hơn mức tiêu chuẩn thông thường.
- Chất chống oxy hóa: Axit l-ascorbic (Vitamin C) được phép sử dụng để giữ màu sắc tự nhiên của sản phẩm và ngăn ngừa quá trình oxy hóa gây biến màu mứt trong thời hạn sử dụng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Citrus marmalade
Lời nói đầu
TCVN 1870:2007 thay thế TCVN 1870-76;
TCVN 1870:2007 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 80:1981;
TCVN 1870:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MỨT CAM, QUÝT
Citrus marmalade
1.1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm thường được gọi là "Mứt" được chế biến từ các loại quả cam, quýt và gồm các quy định chung và quy định riêng.
1.2. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho:
(a) các sản phẩm chế biến từ các loại quả khác với cam, quýt;
(b) các sản phẩm chế biến từ gừng, dứa, hoặc sung (có hoặc không bổ sung nước ép cam, quýt) mà thường được mô tả như là mứt của các quả đó nhưng chúng không đáp ứng được các yêu cầu đối với các loại mứt nghiền và chúng không được quy định bởi tiêu chuẩn CODEX STAN 79-1981 Các loại mứt (mứt trái cây) và jelly.
(c) sản phẩm chế biến với chất tạo ngọt phi cacbon hydrat và được dùng cho người mắc bệnh "tiểu đường" hoặc "dinh dưỡng ăn kiêng" hoặc sản phẩm có hàm lượng đường thấp mà không đáp ứng các yêu cầu tối thiểu trong tiêu chuẩn này và ở một số nơi cũng gọi tên thông thường là mứt.
(d) các sản phẩm được ghi nhãn và có mục đích sử dụng cho sản xuất công nghiệp.
2.1. Định nghĩa sản phẩm
2.1.1. "Mứt" là sản phẩm thu được bằng quá trình chế biến từ các loại cam, quýt đã sơ chế (như mô tả trong 2.2.1):
(a) có thể còn nguyên quả, thịt quả hoặc quả nghiền nhuyễn đã bóc một phần hoặc tất cả vỏ; và
(b) có hoặc không có nước ép từ cam, quýt và dịch chiết của vỏ; và
(c) đã trộn với đường, có hoặc không có nước; và
(d) được chế biến đến độ đặc thích hợp.
2.1.2. "Mứt jelly" là các sản phẩm được mô tả trong 2.1.1 đã loại bỏ hết chất rắn không hòa tan, hoặc các chất rắn hòa tan trừ một tỷ lệ nhỏ của vỏ.
2.2. Định nghĩa khác
2.2.1. "Cam, quýt sơ chế" hoặc "Thành phần cam, quýt sơ chế" nghĩa là sản phẩm:
(a) sơ chế từ các quả tươi, đã chế biến hoặc đã được bảo quản nhưng không phải là biện pháp sấy; và
(b) chế biến từ cam, quýt sạch, lành lặn đã loại bỏ cuống, đài hoa và hạt, gồm có phần thịt, dịch quả, dịch quả cô đặc, dịch chiết và quả đã bóc vỏ và
(c) chứa tất cả các chất rắn không tan tự nhiên (dịch chiết) không kể một số đã bị mất khi chế biến theo quy phạm thực hành sản xuất tốt.
3. Thành phần chính và yêu cầu chất lượng
3.1. Thành phần
3.1.1. Thành phần chính
- cam, quýt đã sơ chế như mô tả trong 2.2.1;
- một hoặc nhiều loại chất tạo ngọt cacbon hydrat (đường) thực phẩm, bao gồm saccaroza, dextroza, đường nghịch chuyển, xirô của đường nghịch chuyển, fructoza, xirô fructoza, xirô glucoza, xirô glucoxa dạng khô.
3.1.2. Thành phần tùy chọn
- nước ép của quả cam, quýt;
- tinh dầu;
- đồ uống có cồn;
- bơ, magarin, các loại dầu động thực vật khác (sử dụng như là chất chống tạo bọt);
- mật ong.
3.2. Công thức cấu tạo
Sản phẩm phải chứa tối thiểu 20 phần tính theo khối lượng thành phần của cam, quýt đã chế biến đối với mỗi 100 phần, tính theo khối lượng mứt thành phẩm. Vỏ quả trong phần vượt quá thường dính với
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 3263/QĐ-BKHCN năm 2007 về việc công bố 18 tiêu chuẩn quốc gia về thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1870:1976 về đồ hộp quả - mứt cam
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1578:2007 (CODEX STAN 68-1981) về cam quýt hộp
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5603:1998 (CAC/RCP 1-1969, REV.3-1997) về qui phạm thực hành về những nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2002 về ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1873:2007 (CODEX STAN 245:2004, With Amendment 1-2005) về cam tươi
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1870:2007 (CODEX STAN 80:1981) về mứt cam, quýt
- Số hiệu: TCVN1870:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
