Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN II:2012
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN II:2012 là một phần quan trọng trong Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc của Việt Nam. Mặc dù các thông tin về số hiệu cụ thể, cơ quan ban hành, ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực chưa được xác định rõ ràng trong tài liệu trích xuất, văn bản này đóng vai trò định hướng kỹ thuật và quy chuẩn hóa các phương pháp kiểm nghiệm cũng như tiêu chuẩn chất lượng đối với nguyên liệu, thành phẩm hóa dược và dược liệu tại Việt Nam.
Cấu trúc tổng quan của Bộ tiêu chuẩn quốc gia TCVN II:2012
Bộ tiêu chuẩn được chia thành 4 phần nội dung cốt lõi với số lượng tiêu chuẩn cụ thể như sau:
- Phần 1: Phương pháp kiểm nghiệm thuốc và chuyên mục: Gồm có 5 tiêu chuẩn quy định về các phương pháp kỹ thuật dùng trong kiểm nghiệm chất lượng thuốc.
- Phần 2: Nguyên liệu hóa dược: Gồm có 18 tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho các loại nguyên liệu hóa dược.
- Phần 3: Thành phẩm hóa dược: Gồm có 37 tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho các loại thành phẩm hóa dược lưu hành trên thị trường.
- Phần 4: Dược liệu: Gồm có 19 tiêu chuẩn kỹ thuật quy định về đặc điểm hình thái, giải phẫu và chất lượng của các loại dược liệu tự nhiên.
Tiêu chuẩn kỹ thuật chi tiết đối với một số Dược liệu (Phần 4)
Dựa trên nội dung trích xuất, tiêu chuẩn đưa ra các mô tả chi tiết về hình thái học và giải phẫu vi học đối với các bộ phận của dược liệu, cụ thể:
1. Tiêu chuẩn đối với dược liệu Giảo cổ lam (Gynostemma pentaphyllum (Thunb.) Makino)
Giảo cổ lam thuộc họ Bí (Cucurbitaceae), bộ phận dùng là phần trên mặt đất đã phơi hoặc sấy khô. Tiêu chuẩn quy định chi tiết các đặc điểm nhận dạng:
- Đặc điểm hình thái bên ngoài: Dạng dây leo; thân hình trụ, có góc cạnh, chiều dài từ 0,3 m đến 1 m, phân đốt rõ rệt với khoảng cách giữa các đốt từ 6 cm đến 10 cm. Thân mang tua cuốn mọc cùng phía với cuống lá và lá. Lá thuộc dạng lá kép hình chân chim có từ 5 đến 7 lá chét (lá chét ở giữa thường có kích thước lớn hơn các lá chét bên), cuống lá dài từ 3 cm đến 5 cm. Phiến lá có màu lục hoặc hơi vàng nâu, mép lá có răng cưa tròn. Dược liệu có vị đắng xen lẫn vị ngọt đặc trưng.
- Đặc điểm giải phẫu phần gân lá: Gân lá hơi lồi ở mặt trên. Cấu trúc giải phẫu từ dưới lên trên bao gồm: biểu bì dưới (gồm một lớp tế bào hình tròn, đôi khi xuất hiện lông che chở đa bào); sát biểu bì dưới là từ 3 đến 5 lớp mô dày dưới có thành dày; bó libe-gỗ gồm các mạch gỗ nằm phía trong và cung libe ở ngoài bao quanh phần tủy ở giữa gân chính; mô mềm gồm các tế bào hình trứng thành mỏng, rải rác chứa các tinh thể calci oxalat hình cầu gai; mô dày trên gồm 3 đến 4 lớp tế bào có cấu tạo tương tự mô dày dưới; biểu bì trên cùng gồm một lớp tế bào hình chữ nhật.
- Đặc điểm giải phẫu phần phiến lá: Biểu bì trên và biểu bì dưới đều gồm một lớp tế bào hình chữ nhật xếp đều đặn, có mang lông che chở đa bào. Mô giậu được cấu tạo bởi 2 đến 3 hàng tế bào hình chữ nhật xếp vuông góc với biểu bì trên, chiếm khoảng một phần năm (1/5) bề dày của phiến lá. Mô khuyết nằm ở phần thịt lá, cấu tạo bởi các tế bào tròn xếp lộn xộn tạo ra các khuyết nhỏ. Tiếp giáp giữa mô khuyết và mô giậu là các bó libe-gỗ của gân phụ và các mạch dẫn.
2. Tiêu chuẩn đối với loại dược liệu dây leo khác (chưa rõ tên cụ thể)
Tiêu chuẩn cũng mô tả chi tiết một loại dược liệu dạng dây leo khác với các đặc tính kỹ thuật cụ thể:
- Đặc điểm hình thái bên ngoài: Phần trên mặt đất có dạng dây leo, sau khi phơi khô có màu vàng rơm đặc trưng. Thân và cành rất mảnh, nhẵn, chiều dài khoảng 20 cm đến 30 cm, đường kính thân chỉ khoảng 0,7 mm đến 1 mm. Lá mọc vòng, kích thước to nhỏ không đều, hình mác thuôn, mép nguyên, chiều dài từ 1 cm đến 1,5 cm, chiều rộng từ 3 mm đến 10 mm. Cụm hoa dạng chùm, có lá bắc ở gốc hoa; hoa mọc tụm từ 2 đến 5 hoa ở kẽ lá, cuống hoa dài từ 1 cm đến 1,5 cm; hoa có 5 nhị và nhụy gồm 3 ô.
- Đặc điểm giải phẫu phần gân lá: Mặt trên gân lá lồi, mặt dưới lõm. Biểu bì trên và dưới gồm một lớp tế bào hình chữ nhật có kích thước to, xếp đều đặn và mang lông che chở. Mô mềm gồm các tế bào thành mỏng, hình tròn hoặc hình đa giác không đều, tại các góc có khoảng gian bào nhỏ. Bó libe-gỗ nằm ở vị trí chính giữa gân lá, trong đó phần libe nằm phía ngoài (gồm các tế bào nhỏ xếp thành từng bó hình nón) và phần gỗ nằm ở phía trong.
- Đặc điểm giải phẫu phần phiến lá: Biểu bì trên và dưới gồm một lớp tế bào hình chữ nhật xếp đều đặn, màng ngoài đã được hóa cutin. Mô giậu cấu tạo bởi 2 đến 3 hàng tế bào hình chữ nhật xếp vuông góc với lớp biểu bì, chiếm đến một nửa (1/2) bề dày của phiến lá. Mô khuyết nằm ở phần thịt lá, cấu tạo bởi các tế bào tròn xếp lộn xộn tạo ra các khuyết nhỏ. Tiếp giáp giữa mô khuyết và mô giậu là các bó libe-gỗ của gân phụ và các mạch xoắn.
- Đặc điểm giải phẫu phần gân chính: Gân lá phía trên hơi lồi, phía dưới lồi nhiều. Biểu bì trên và dưới là một hàng tế bào hình chữ nhật xếp đều đặn, rải rác mang lông che chở đa bào và lông tiết đơn bào. Dưới lớp biểu bì là lớp mô dày gồm các tế bào hình trứng có thành dày lên ở các góc. Mô mềm gồm các tế bào hình trứng không đều, thành mỏng. Ở giữa gân lá là các bó libe-gỗ xếp thành hình cung khép kín (libe ở phía ngoài, gỗ ở phía trong). Phía ngoài bó libe-gỗ xuất hiện các đám sợi bảo vệ. Trong cùng là mô mềm ruột gồm các tế bào hình đa giác có thành mỏng.
Lưu ý: Các thông tin chi tiết về phương pháp kiểm nghiệm cụ thể cho từng chuyên mục hóa dược và dược liệu cần được tra cứu trực tiếp trong các phần tương ứng của Bộ tiêu chuẩn quốc gia TCVN II:2012 để đảm bảo tính chính xác trong thực hành phòng thí nghiệm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
BỘ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA VỀ THUỐC
Set of national standards for medicines
Lời nói đầu
Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc TCVN II: 2012 được xây dựng trên nguyên tắc nối tiếp Bộ TCVN I: 2009
Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc TCVN II: 2012 do Hội đồng Dược điển Việt Nam biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn quốc gia về thuốc là văn bản kỹ thuật về tiêu chuẩn hóa và kiểm nghiệm chất lượng thuốc. Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc này có 79 tiêu chuẩn, chia thành 4 phần như sau:
Phần 1: Phương pháp kiểm nghiệm thuốc và chuyên mục, gồm: 5 tiêu chuẩn;
Phần 2: Nguyên liệu hóa dược, gồm: 18 tiêu chuẩn;
Phần 3: Thành phẩm hóa dược, gồm: 37 tiêu chuẩn;
Phần 4: Dược liệu, gồm: 19 tiêu chuẩn.
Danh pháp, thuật ngữ trong Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc được viết theo quy định của Hội đồng Dược điển Việt Nam, Bộ Y tế. Các thuật ngữ dược phẩm được viết dựa trên nguyên tắc việt hóa tên chung quốc tế Latin (DCI Latin) một cách hợp lý nhằm tránh làm biến dạng mặt chữ quá khác so với thuật ngữ quốc tế. Tên hợp chất hữu cơ được viết theo danh pháp do Hiệp hội quốc tế hóa học thuần túy và ứng dụng (I.U.P.A.C) quy định. Trong một số trường hợp cá biệt, các thuật ngữ tiếng Việt đã quen dùng đối với một số nguyên tố, hóa chất hay tên dược liệu vẫn tiếp tục sử dụng.
BỘ TIÊU CHUẨN QUỐC GIA VỀ THUỐC
Set of nationaI standards for medicines
Bộ tiêu chuẩn này quy định:
- Các phương pháp kiểm nghiệm thuốc; áp dụng để kiểm tra, đánh giá chất lượng thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, vắc xin và sinh phẩm y tế, dược liệu và thuốc từ dược liệu đăng ký lưu hành trong nước.
- Các chỉ tiêu, yêu cầu kỹ thuật, phương pháp kiểm nghiệm, bảo quản và các yêu cầu có liên quan đến chất lượng đối với các nguyên liệu hóa dược; áp dụng để kiểm tra đánh giá chất lượng các nguyên liệu hóa dược đăng ký lưu hành trong nước.
- Các chỉ tiêu, yêu cầu kỹ thuật, phương pháp kiểm nghiệm, bảo quản và các yêu cầu có liên quan đến chất lượng thành phẩm hóa dược; áp dụng để kiểm tra, đánh giá chất lượng các thành phẩm hóa dược đăng ký lưu hành trong nước.
- Các chỉ tiêu, yêu cầu kỹ thuật, phương pháp kiểm nghiệm, bảo quản và các yêu cầu có liên quan đến chất lượng dược liệu; áp dụng để kiểm tra, đánh giá chất lượng dược liệu đăng ký lưu hành trong nước.
Đối với các nguyên liệu hóa dược, các thành phẩm hóa dược, các dược liệu, các phương pháp kiểm nghiệm thuốc không nêu trong bộ tiêu chuẩn này và Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc TCVN I : 2009 thì các nhà sản xuất và/hoặc các tổ chức, cá nhân có liên quan có thể áp dụng tiêu chuẩn cơ sở hoặc tiêu chuẩn nước ngoài theo quy định hiện hành.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả sửa đổi bổ sung (nếu có).
TCVN I-1 : 2009, Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 1: Phương pháp kiểm nghiệm thuốc;
TCVN I-2 : 2009, Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 2: Nguyên liệu hóa dược.
Các Phụ lục nêu trong các tiêu chuẩn dưới đây được tham chiếu theo TCVN I-1 : 2009, Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 1: Phương pháp kiểm nghiệm thuốc.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2309:1978 về thuốc thử - phương pháp xác định hàm lượng nước do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8736:2011 về thuốc thú y - Phương pháp định lượng tổng số bào tử bacillus
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3297:1980 về Thuốc sinh vật thú y - Vacxin dịch tả lợn nhược độc dạng đông khô
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-12:2007 (ISO 10993-12:2002) về Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 12: Chuẩn bị mẫu và vật liệu chuẩn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-15:2007 (ISO 10993-15:2000) về Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 15: Nhận dạng và định lượng sản phẩm phân huỷ từ kim loại và hợp kim
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN I-2:2017 về Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 2: Nguyên liệu hóa dược (Gồm 362 tiêu chuẩn)
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN I-3:2017 về Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 3: Thành phần hóa dược (Gồm 257 tiêu chuẩn)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN I-4:2017 về Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 4: Dược liệu và thuốc từ dược liệu (Gồm 315 tiêu chuẩn)
- 1Quyết định 2702/QĐ-BKHCN năm 2012 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2309:1978 về thuốc thử - phương pháp xác định hàm lượng nước do Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8736:2011 về thuốc thú y - Phương pháp định lượng tổng số bào tử bacillus
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3297:1980 về Thuốc sinh vật thú y - Vacxin dịch tả lợn nhược độc dạng đông khô
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-12:2007 (ISO 10993-12:2002) về Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 12: Chuẩn bị mẫu và vật liệu chuẩn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-15:2007 (ISO 10993-15:2000) về Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 15: Nhận dạng và định lượng sản phẩm phân huỷ từ kim loại và hợp kim
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN I-2:2017 về Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 2: Nguyên liệu hóa dược (Gồm 362 tiêu chuẩn)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN I-3:2017 về Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 3: Thành phần hóa dược (Gồm 257 tiêu chuẩn)
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN I-4:2017 về Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc - Phần 4: Dược liệu và thuốc từ dược liệu (Gồm 315 tiêu chuẩn)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN II:2012 Bộ tiêu chuẩn quốc gia về thuốc
- Số hiệu: TCVNII:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
