Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9693:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9693:2013 hoàn toàn tương đương với ISO 6822:1984, đưa ra các hướng dẫn kỹ thuật quan trọng về quy trình bảo quản khoai tây, rau ăn củ và cải bắp trong các xilo (silô) được trang bị hệ thống thông gió cưỡng bức. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp tối ưu hóa điều kiện môi trường lưu trữ, giảm thiểu tỷ lệ hao hụt và duy trì chất lượng nông sản trong thời gian dài sau thu hoạch.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể bao gồm:
- Áp dụng đối với các loại nông sản cụ thể bao gồm khoai tây, các loại rau ăn củ (như cà rốt, củ cải, tỏi tây) và cải bắp.
- Giới hạn trong phương pháp bảo quản bên trong các xilo (hoặc các kho chứa chuyên dụng) có lắp đặt hệ thống thông gió cưỡng bức bằng không khí tự nhiên hoặc không khí đã qua xử lý nhiệt ẩm.
- Hướng dẫn các thông số kỹ thuật vận hành hệ thống thông gió nhằm kiểm soát tối ưu nhiệt độ và độ ẩm của khối nông sản.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách hiệu quả, người sử dụng cần tham chiếu đến các tài liệu và tiêu chuẩn liên quan sau:
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về phương pháp đo lường các thông số vật lý trong kho bảo quản (nhiệt độ, độ ẩm tương đối, lưu lượng không khí).
- Các tiêu chuẩn riêng biệt hướng dẫn thu hoạch và chuẩn bị bảo quản cho từng loại rau củ cụ thể nhằm đảm bảo chất lượng nguyên liệu đầu vào.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm chuyên ngành cốt lõi phục vụ cho việc vận hành hệ thống bảo quản:
- Xilo (Silô): Không gian chứa kín hoặc bán kín được thiết kế để chứa nông sản với số lượng lớn, có khả năng kiểm soát các điều kiện môi trường bên trong.
- Thông gió cưỡng bức: Quá trình sử dụng các thiết bị cơ học (quạt thông gió) để ép luồng không khí chuyển động xuyên qua lớp nông sản nhằm trao đổi nhiệt và ẩm.
- Chiều cao chất xếp: Khoảng cách từ bề mặt sàn phân phối khí đến bề mặt trên cùng của khối nông sản trong xilo, ảnh hưởng trực tiếp đến trở lực khí động học.
- Hệ thống phân phối khí: Mạng lưới đường ống, kênh dẫn hoặc sàn đục lỗ giúp phân bổ đều luồng khí đi từ dưới lên trên hoặc ngược lại qua toàn bộ khối sản phẩm.
Nguyên tắc chung và yêu cầu kỹ thuật cơ bản (Điều 4)
Điều khoản này thiết lập các nguyên tắc nền tảng để đảm bảo hiệu quả của quá trình bảo quản trong xilo:
- Yêu cầu về chất lượng nông sản đầu vào: Sản phẩm đưa vào xilo phải được phân loại kỹ lưỡng, loại bỏ các củ, cây bị dập nát, thối hỏng hoặc bị nhiễm sâu bệnh nghiêm trọng. Nông sản cần được làm sạch đất cát bám dính để tránh làm tắc nghẽn các khe hở lưu thông khí.
- Kiểm soát thông số môi trường: Hệ thống thông gió cưỡng bức phải đảm bảo duy trì nhiệt độ tối ưu cho từng loại nông sản (tránh đóng băng hoặc quá nhiệt) và độ ẩm tương đối thích hợp (thường từ 85% đến 95%) để ngăn ngừa sự mất nước gây héo úa.
- Chế độ vận hành thông gió: Việc thông gió phải được thực hiện định kỳ hoặc liên tục dựa trên sự chênh lệch nhiệt độ giữa bên trong khối sản phẩm và không khí bên ngoài, đảm bảo không gây ra hiện tượng ngưng tụ hơi nước trên bề mặt nông sản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
KHOAI TÂY, RAU ĂN CỦ VÀ CẢI BẮP - HƯỚNG DẪN BẢO QUẢN TRONG XILO CÓ THÔNG GIÓ CƯỠNG BỨC
Potatoes, root vegetables and round-headed cabbages - Guide to storage in silos using forced ventilation
Lời nói đầu
TCVN 9693 : 2013 hoàn toàn tương đương với ISO 6822:1984;
TCVN 9693 : 2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
KHOAI TÂY, RAU ĂN CỦ VÀ CẢI BẮP - HƯỚNG DẪN BẢO QUẢN TRONG XILO CÓ THÔNG GIÓ CƯỠNG BỨC
Potatoes, root vegetables and round-headed cabbages - Guide to storage in silos using forced ventilation
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp bảo quản khoai tây, rau ăn củ và cải bắp trong xilo sử dụng thông gió cưỡng bức.
Phương pháp này có thể áp dụng cho khoai tây và rau (rau ăn củ, cải bắp) dùng cho các mục đích khác nhau: dùng làm thực phẩm, dùng làm giống và dùng làm thức ăn chăn nuôi. Phương pháp này yêu cầu sử dụng hệ thống thông gió bằng không khí bên ngoài để điều chỉnh các điều kiện bảo quản sản phẩm.
Phương pháp này đặc biệt có hiệu quả cho vùng có khí hậu ôn hòa nơi mà nhiệt độ trung bình trong quá trình thu hoạch từ 0 oC đến + 2 oC hoặc thấp hơn vào buổi tối.
2. Điều kiện thu hoạch và đưa vào bảo quản
Phương pháp này có thể dùng để bảo quản tất cả các giống khoai tây và các loại rau được trồng ở vùng sản xuất tuân theo các điều kiện chuẩn hóa về trồng trọt, thu hoạch, vận chuyển và đưa vào bảo quản.
Chất lượng của sản phẩm phải phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn cụ thể. Các sản phẩm sau đây có thể được đưa vào bảo quản:
- các giống rau muộn thích hợp để bảo quản lâu dài;
- rau có hình dạng phát triển tốt, chín, không bị tổn thương, lành lặn và không bị đóng băng, không dư thừa nước và dư thừa phân đạm.
Việc đưa vào bảo quản có thể thực hiện với số lượng lớn cũng như sản phẩm được đóng trong các gói được chuẩn hóa đối với giống rau nhất định.
3. Chuẩn bị vị trí và xây dựng xilo
3.1. Chọn vị trí phẳng với độ dốc tối thiểu và mức nước ngầm sâu ít nhất 1,5 m đến 2 m, gần đường vận chuyển và nguồn cung cấp điện.
Phụ thuộc vào mức nước ngầm, xilo có thể được đặt trên bề mặt hoặc ngầm một phần.
3.2. Vị trí bảo quản phải gần đường vận chuyển và được che đậy cố định, gồm có một khung được dựng lên, có thể sử dụng được 5 đến 10 vụ mùa hoặc nhiều hơn có thể sử dụng tạm thời cho một mùa nhất định.
3.3. Chuẩn bị hố sâu 0,3 m trên đáy của xilô, việc thông gió được thực hiện bằng các ống phân phối. Hố phải được phủ kín bằng các thanh gỗ mà trên đó sản phẩm được bảo quản.
3.4. Kích thước của các xilo thay đổi theo các vùng khác nhau, chiều rộng từ 3 m đến 5 m, cao từ 1,3 m đến 2 m, dài từ 15 m đến 30 m. Ở những vùng khi áp dụng rộng rãi phương pháp này để bảo quản thì bề rộng của xilo có thể ở mức tối đa 20 m đến 25 m và chiều dài lên đến 100 m.
3.5. Để đậy xilo, có thể dùng các vật liệu xây dựng và các vật cách nhiệt sẵn có (gỗ, mùn cưa, than bùn, rơm, đất), cũng như chất dẻo cách nhiệt dạng bọt và gạch cách nhiệt.
3.6. Dọc theo chiều dài của các xilo, cần có cửa để bốc và dỡ sản phẩm cũng như để kiểm soát các điều kiện bảo quản. Ngoài việc bốc và dỡ hàng dọc theo các cạnh của xilo, các hoạt động này cũng có thể được thực hiện một phía hoặc cả hai phía mà không làm ảnh hưởng đến mái che hoặc vật liệu cách nhiệt.
3.7. Để tạo hiệu quả nhiều hơn trong việc sử dụng quạt và đ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9017:2011 về quả tươi - phương pháp lấy mẫu trên vườn sản xuất
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5005:2007 (ISO 2167:1991) về cải bắp - Hướng dẫn bảo quản và vận chuyển lạnh
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9689:2013 (ISO 5525 : 1986) về Khoai tây - Bảo quản thoáng (theo đống)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9690:2013 (ISO 6000:1981) về Cải bắp - Bảo quản thoáng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10642:2014 (AOAC 997.13) về Thực phẩm - Xác định hàm lượng GLYCOALKALOID (α-Solanin và α-Chaconin) trong của khoai tây - Phương pháp sắc ký lỏng
- 1Quyết định 1331/QĐ-BKHCN năm 2013 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 9017:2011 về quả tươi - phương pháp lấy mẫu trên vườn sản xuất
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5005:2007 (ISO 2167:1991) về cải bắp - Hướng dẫn bảo quản và vận chuyển lạnh
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9689:2013 (ISO 5525 : 1986) về Khoai tây - Bảo quản thoáng (theo đống)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9690:2013 (ISO 6000:1981) về Cải bắp - Bảo quản thoáng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10642:2014 (AOAC 997.13) về Thực phẩm - Xác định hàm lượng GLYCOALKALOID (α-Solanin và α-Chaconin) trong của khoai tây - Phương pháp sắc ký lỏng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9693:2013 (ISO 6822 : 1984) về Khoai tây, rau ăn củ và cải bắp - Hướng dẫn bảo quản trong xilo có thông gió cưỡng bức
- Số hiệu: TCVN9693:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
