Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10642:2014
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10642:2014 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn AOAC 997.13. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng glycoalkaloid, cụ thể là hai hợp chất độc tố tự nhiên α-solanin và α-chaconin, có trong củ khoai tây bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC). Đây là công cụ kỹ thuật quan trọng giúp các cơ quan chức năng và doanh nghiệp kiểm soát chất lượng, an toàn thực phẩm đối với các sản phẩm khoai tây.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho việc phân tích, xác định hàm lượng glycoalkaloid tổng số cũng như hàm lượng riêng lẻ của α-solanin và α-chaconin.
- Đối tượng kiểm nghiệm bao gồm củ khoai tây tươi, khoai tây đã qua chế biến nhiệt hoặc các sản phẩm thực phẩm có thành phần từ khoai tây.
- Nguyên tắc của phương pháp phân tích
- Chiết xuất mẫu: Các hợp chất glycoalkaloid trong mẫu khoai tây được giải phóng và chiết xuất bằng dung dịch axit loãng hoặc hỗn hợp dung môi hữu cơ phù hợp.
- Làm sạch dịch chiết (Purification): Dịch chiết sau khi thu hồi được làm sạch thông qua kỹ thuật chiết pha rắn (SPE) nhằm loại bỏ tối đa các tạp chất hữu cơ khác có thể gây nhiễu đường nền khi phân tích sắc ký.
- Phân tích sắc ký lỏng (HPLC): Dịch chiết đã làm sạch được bơm vào hệ thống sắc ký lỏng pha đảo (RP-HPLC). Quá trình phát hiện và định lượng các chất được thực hiện bằng detector tử ngoại (UV) ở bước sóng hấp thụ đặc trưng (thường khoảng 200 nm đến 202 nm).
- Tính toán kết quả: Hàm lượng α-solanin và α-chaconin được xác định bằng cách so sánh diện tích pic (hoặc chiều cao pic) của mẫu thử với đường chuẩn của các chất chuẩn tương ứng được phân tích trong cùng điều kiện hệ thống.
- Yêu cầu về thiết bị, dụng cụ và hóa chất
- Thiết bị phân tích: Hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) được trang bị detector UV hoặc UV-Vis, cột phân tích pha đảo (C18 hoặc tương đương) có khả năng tách tốt hai pic α-solanin và α-chaconin.
- Thiết bị phụ trợ: Máy nghiền mẫu đồng hóa, máy ly tâm tốc độ cao, hệ thống hút chân không dùng cho chiết pha rắn (SPE), cân phân tích có độ chính xác cao.
- Hóa chất và chất chuẩn: Chất chuẩn tinh khiết α-solanin và α-chaconin có chứng nhận nguồn gốc rõ ràng. Các dung môi sử dụng cho quá trình chạy sắc ký như axetonitril, metanol và nước phải đạt tiêu chuẩn dùng cho HPLC.
- Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
Glycoalkaloid là nhóm độc tố tự nhiên có khả năng gây ngộ độc cho con người nếu tích tụ với hàm lượng cao (thường xuất hiện ở các phần khoai tây bị hóa xanh hoặc mọc mầm). Việc áp dụng thống nhất tiêu chuẩn TCVN 10642:2014 giúp các phòng thử nghiệm tại Việt Nam đưa ra kết quả phân tích chính xác, khách quan, hỗ trợ đắc lực cho công tác kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm và hoạt động xuất nhập khẩu nông sản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Foodstuffs - Determination of glycoalkaloids (a-solanine and a-chaconine) in potato tubers - Liquid chromatographic method
Lời nói đầu
TCVN 10642:2014 được xây dựng dựa trên cơ sở AOAC 997.13 Glycoalkaloids (a-solanine and a-chaconine) in potato tubers. Liquid chromatographic method;
TCVN 10642:2014 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG GLYCOALKALOID (a-SOLANIN VÀ a-CHACONIN) TRONG CỦ KHOAI TÂY - PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG
Foodstuffs - Determination of glycoalkaloids (a-solanine and a-chaconine) in potato tubers - Liquid chromatographic method
CẢNH BÁO: a-solanin và a-chaconin là các chất độc, cần chú ý đến an toàn khi xử lý các hóa chất đặc biệt nguy hại này. Không được hít hoặc nuốt vào. Tránh tiếp xúc với da. Cần xử lý nitơ lỏng một cách cẩn thận. Ở nhiệt độ rất thấp (- 196 °C) có thể làm tổn thương da, tổn thương do đông lạnh hoặc bỏng. Mang găng tay và kính bảo hộ cùng với tấm chắn hoặc mặt nạ. Khi rót đầy vào vật chứa hoặc khi cho các chất vào nitơ lỏng luôn xảy ra sôi và bắn tung tóe, do đó cần thực hiện các thao tác này thật chậm. Bảo quản và sử dụng nitơ lỏng ở nơi thông gió tốt. Do tỷ lệ giãn nở lớn từ thể lỏng sang thể khí (từ 1 lần đến 700 lần) nên nếu nitơ lỏng được bảo quản trong vật chứa kín sẽ rất nguy hiểm.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng một số glycoalkaloid (bao gồm a-solanin và a-chaconin) trong củ khoai tây bằng sắc ký lỏng.
Giới hạn định lương đối với a-solanin là từ 10 mg/kg đến 200 mg/kg, đối với a-chaconin là từ 20 mg/kg đến 250 mg/kg.
Các glycoalkaloid được chiết ra khỏi phần mẫu thử (mô củ tươi) bằng axit axetic loãng. Dịch chiết được cô đặc và làm sạch trên cột chiết pha rắn dùng một lần. Cuối cùng tách và đo a-solanin và a- chaconin bằng phương pháp sắc ký lỏng pha đảo với detector UV ở bước sóng 202 nm.
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích.
3.1. Axetonitril, loại dùng cho sắc ký lỏng với độ truyền qua ≥ 80 % ở bước sóng 200 nm.
3.2. Dung dịch chiết, nước-axit axetic-natri hydro sulfat (100 : 5 : 0,5 thể tích/thể tích/khối lượng).
Cho 1,0 lít nước với 50 ml axit axetic băng và thêm 5,0 g NaHSO3 vào rồi trộn để hòa tan.
3.3. Dung dịch rửa SPE, axetonitril 15 %.
Trộn 150 ml axetonitril (3.1) với 850 ml nước.
3.4. Kali monohydro phosphat (K2HPO4), 0,1 M.
Cân chính xác 17,4 g K2HPO4 khan, chuyển định lượng vào bình định mức dung tích 1 lít (4.9), hòa tan trong nước và thêm nước đến vạch.
3.5. Kali dihydro phosphat (KH2PO4), 0,1 M.
Cân chính xác 13,6 g KH2PO4, chuyển định lượng vào bình định mức dung tích 1 lít (4.9), hòa tan trong nước và thêm nước đến vạch.
3.6. Dung dịch đệm kali phosphat, 0,1 M, pH 7,6.<
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9689:2013 (ISO 5525 : 1986) về Khoai tây - Bảo quản thoáng (theo đống)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9693:2013 (ISO 6822 : 1984) về Khoai tây, rau ăn củ và cải bắp - Hướng dẫn bảo quản trong xilo có thông gió cưỡng bức
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10992:2015 (CEN/TS 15606:2009) về Thực phẩm - Xác định acesulfame-K, Aspartame, Neohesperidine-dihydrochalcone và Saccharin - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9689:2013 (ISO 5525 : 1986) về Khoai tây - Bảo quản thoáng (theo đống)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9693:2013 (ISO 6822 : 1984) về Khoai tây, rau ăn củ và cải bắp - Hướng dẫn bảo quản trong xilo có thông gió cưỡng bức
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10992:2015 (CEN/TS 15606:2009) về Thực phẩm - Xác định acesulfame-K, Aspartame, Neohesperidine-dihydrochalcone và Saccharin - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10642:2014 (AOAC 997.13) về Thực phẩm - Xác định hàm lượng GLYCOALKALOID (α-Solanin và α-Chaconin) trong của khoai tây - Phương pháp sắc ký lỏng
- Số hiệu: TCVN10642:2014
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2014
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
