Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 187:2007
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 187:2007 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CODEX STAN 42-1981, quy định các yêu cầu kỹ thuật và chất lượng đối với sản phẩm dứa đóng hộp. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, bao gồm phạm vi áp dụng, mô tả sản phẩm, thành phần cơ bản, chỉ tiêu chất lượng và quy định về phụ gia thực phẩm.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với sản phẩm dứa đóng hộp:
- Áp dụng trực tiếp cho sản phẩm dứa đóng hộp được chuẩn bị để tiêu dùng trực tiếp, bao gồm cả mục đích ăn uống dịch vụ (catering) hoặc để đóng gói lại nếu cần thiết.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các sản phẩm dứa hộp được xác định rõ ràng là dùng cho mục đích chế biến công nghiệp tiếp theo.
Điều 2: Mô tả sản phẩm và các dạng trình bày
Quy định chi tiết về định nghĩa nguyên liệu và các hình thức cảm quan của dứa hộp khi lưu thông trên thị trường:
- Định nghĩa sản phẩm: Dứa hộp là sản phẩm được chế biến từ dứa tươi, sạch, đạt độ chín thích hợp, thuộc loài Ananas comosus L.. Trước khi đóng hộp, dứa phải được gọt vỏ, cắt bỏ lõi và xử lý sạch sẽ. Sản phẩm được đóng kín trong hộp và được tiệt trùng bằng nhiệt để ngăn ngừa sự hư hỏng.
- Các dạng trình bày (Styles): Tiêu chuẩn cho phép dứa hộp được sản xuất dưới nhiều hình thức cắt thái khác nhau bao gồm:
- Lát tròn (Slices): Các lát dứa hình tròn có độ dày tương đối đồng đều, được cắt vuông góc với trục lõi dứa.
- Nửa lát (Half-slices): Các lát dứa tròn được cắt đôi thành hai phần gần bằng nhau.
- Rẻ quạt (Quarter-slices): Các lát dứa tròn được cắt thành bốn phần gần bằng nhau.
- Miếng (Broken slices): Các phần lát tròn bị vỡ hoặc cắt không đều.
- Hạt lựu hoặc miếng nhỏ (Tidbits/Chunks): Các miếng dứa hình nêm hoặc hình khối có kích thước nhỏ, tương đối đồng đều.
- Dứa nghiền hoặc dứa vụn (Crushed/Grated): Dứa được cắt nhỏ, băm hoặc nghiền mịn nhưng không thành dạng nước quả.
- Môi trường đóng hộp (Packing Media): Dứa có thể được đóng hộp cùng với các loại dịch rót như nước quả tự nhiên, nước quả cô đặc pha loãng, hoặc các loại nước đường với các nồng độ khác nhau (loãng, đặc, rất đặc) được xác định bằng độ Brix.
Điều 3: Thành phần cơ bản và các yếu tố chất lượng
Quy định các yêu cầu bắt buộc về nguyên liệu cấu thành và các chỉ tiêu cảm quan, vật lý của sản phẩm:
- Thành phần cấu thành: Thành phần bắt buộc gồm dứa và môi trường đóng hộp phù hợp. Các thành phần tùy chọn cho phép bao gồm chất tạo ngọt tự nhiên (đường sucrose, đường khử, đường nghịch chuyển, dextrose, glucose), gia vị, hương liệu tự nhiên và dấm.
- Chỉ tiêu chất lượng cốt lõi:
- Màu sắc: Sản phẩm phải có màu sắc đặc trưng của dứa chín, đồng đều và không bị biến màu do quá nhiệt hoặc do quá trình oxy hóa.
- Hương vị: Mang hương vị tự nhiên đặc trưng của dứa chín, không có mùi vị lạ, mùi mốc hoặc mùi kim loại.
- Trạng thái cấu trúc: Miếng dứa phải có độ mềm vừa phải, không quá nhũn hoặc quá xơ cứng.
- Độ đồng đều: Các miếng dứa trong cùng một hộp phải có sự đồng đều cao về kích thước và hình dạng theo đúng dạng trình bày đã công bố.
- Giới hạn khuyết tật: Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt tỷ lệ tối đa cho phép đối với các khuyết tật như vết vỏ, mắt dứa chưa sạch, lõi dứa sót lại, hoặc các vết thâm đen trên thịt quả.
Điều 4: Phụ gia thực phẩm
Quy định danh mục và giới hạn sử dụng các chất phụ gia thực phẩm nhằm đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng:
- Chất điều chỉnh độ axit: Cho phép sử dụng axit citric, axit malic để điều chỉnh độ pH của sản phẩm về mức an toàn và tạo vị chua hài hòa.
- Chất chống oxy hóa: Axit ascorbic (Vitamin C) được phép sử dụng với hàm lượng giới hạn nhằm giữ màu sắc tự nhiên của dứa và ngăn ngừa hiện tượng sẫm màu.
- Chất làm đặc: Đối với dạng dứa nghiền hoặc dứa vụn, cho phép sử dụng một số chất làm đặc tự nhiên hoặc tinh bột biến tính để duy trì trạng thái đồng nhất của dịch rót.
- Hương liệu: Chỉ cho phép sử dụng các chất tạo hương tự nhiên chiết xuất từ quả dứa để tăng cường hương vị cho sản phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Canned pineapple
Lời nói đầu
TCVN 187:2007 thay thế cho TCVN 187:1994;
TCVN 187:2007 hoàn toàn tương đương CODEX STAN 42-1981;.
TCVN 187:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
DỨA HỘP
Canned pineapple
1.1 Định nghĩa sản phẩm
dứa hộp (canned pineapple)
sản phẩm được chế biến từ dứa tươi, dứa đông lạnh, dữa đã được đóng hộp trước, dứa chín phù hợp với các đặc tính của loài Ananas comusus (L) Merr. (Ananas sativus (L) Lindi.), đã được gọt vỏ, bỏ lõi và bỏ mắt, đóng hộp cùng với nước hoặc các môi trường lỏng thích hợp khác, cũng có thể đóng hộp với chất tạo ngọt được quy định trong 2.1.1.1.3, gia vị hoặc các thành phần thích hợp khác, được xử lý nhiệt ngay sau khi ghép kín để tránh hư hỏng.
1.2 Loại dứa
Sử dụng mọi giống dứa thích hợp cho việc đóng hộp.
1.3 Các dạng đóng hộp
Dứa hộp có thể được đóng hộp theo các dạng sau:
1.3.1 Nguyên khối, nguyên quả hình trụ đã gọt vỏ, bỏ lõi và mắt.
1.3.2 Khoanh, khoanh xoáy, nguyên khoanh hoặc nguyên lát, lát tròn được cắt đồng đều hoặc khoanh tròn cắt ngang trục quả dứa hình trụ đã gọt vỏ, bỏ lõi và mắt.
1.3.3 Nửa khoanh, cắt đều khoanh tròn thành hai nửa gần bằng nhau.
1.3.4 ¼ khoanh, cắt đều khoanh tròn thành miếng ¼ khoanh.
1.3.5 Rẻ quạt, miếng cắt từ khoanh tròn hình rẻ quạt, có thể không đều về hình dạng và kích thước.
1.3.6 Dạng thỏi hoặc thanh dài, miếng dài, mảnh có chiều dài 65 mm hoặc dài hơn được cắt xuyên tâm và dọc theo đường kính quả dứa hình trụ.
1.3.7 Miếng to, miếng gần hình rẻ quạt cắt từ khoanh hoặc một phần của khoanh, có chiều dày từ 8mm đến 13 mm, có độ đồng đều thích hợp.
1.3.8 Khúc, những khúc ngắn, miếng có chiều dày và rộng trên 12 mm và chiều dài dưới 38 mm được cắt từ các khoanh và/hoặc dứa đã gọt vỏ, bỏ lõi.
1.3.9 Miếng lập phương hoặc miếng hạt lựu, miếng có dạng khối lập phương có cạnh dài nhất không quá 14 mm, có độ đồng đều thích hợp.
1.3.10 Miếng nhỏ, hình dạng và kích thước miếng không đồng đều, không được coi là một dạng riêng và không thuộc loại dứa khúc cũng không thuộc loại dứa miếng mỏng.
1.3.11 Miếng mỏng, nhỏ, hình dạng và kích thước của miếng dứa không đồng đều như là các miếng bị loại ra khi cắt miếng lập phương và có thể nằm trong loại dứa dăm.
1.3.12 Dứa dăm hoặc lát mỏng, là những miếng dứa sau cắt tỉa, nạo, thái miếng hoặc mảnh miếng mỏng có thể gồm cả dứa miếng mỏng trong khối dứa cắt tỉa.
1.4 Các dạng sản phẩm khác
Cho phép có các dạng sản phẩm khác miễn sao những sản phẩm này:
- là dạng sản phẩm có tính chất đặc thù thích hợp, nhưng khác với các dạng được quy định trong tiêu chuẩn này;
- thỏa mãn tất cả các yêu cầu liên quan của tiêu chuẩn này, bao gồm các giới hạn về khuyết tật, khối lượng cái và bất kỳ yêu cầu nào khác quy định cho các dạng sản phẩm gần giống nhất;
- được mô tả đầy đủ trên nhãn để tránh gây khó hiểu hoặc hiểu lầm cho người tiêu dùng.
1.5 Các kiểu đóng hộp
1.5.1 Vào hộp bình thường (Regular pack), dứa được xếp vào hộp bình thường cùng với dịch rót.
1.5.2 Nén chặt (Heavy pack), dứa dăm hoặc lát mỏng được nén vào hộp có hoặc không có chất tạo ngọt và chứa tỷ lệ cái tối thiểu là 73%.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 187:1994 về đồ hộp quả - dứa hộp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5603:1998 (CAC/RCP 1-1969, REV.3-1997) về qui phạm thực hành về những nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2002 về ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1577:2007 về vải hộp
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 187:2007 (CODEX STAN 42-1981) về dứa hộp
- Số hiệu: TCVN187:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
