Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1597-1:2018 (hoàn toàn tương đương với ISO 34-1:2015) quy định về phương pháp xác định độ bền xé rách của cao su lưu hóa hoặc cao su nhiệt dẻo. Tiêu chuẩn này tập trung vào việc hướng dẫn chi tiết quy trình thử nghiệm sử dụng ba loại mẫu thử chuyên biệt bao gồm mẫu thử dạng quần, mẫu thử dạng góc và mẫu thử dạng cong lưỡi liềm.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng đối với các phòng thử nghiệm, tổ chức chứng nhận chất lượng, các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh các sản phẩm từ cao su lưu hóa hoặc cao su nhiệt dẻo tại Việt Nam.
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp xác định lực xé rách cần thiết để làm rách một mẫu thử cao su đã được chuẩn bị trước theo các kích thước và hình dạng tiêu chuẩn.
Các phương pháp thử nghiệm và loại mẫu thử cốt lõi
- Mẫu thử dạng quần (Trouser test piece): Đây là phương pháp xác định độ bền xé rách khi vết cắt được hướng dọc theo chiều dài của mẫu thử. Lực tác động được truyền đều qua hai "ống quần" của mẫu thử, giúp đánh giá khả năng kháng xé rách liên tục của vật liệu dưới tác động của lực kéo ổn định.
- Mẫu thử dạng góc (Angle test piece): Mẫu thử được thiết kế có góc vuông hoặc góc nhọn để tạo ra sự tập trung ứng suất cao tại một điểm xác định khi chịu lực kéo. Phương pháp này giúp xác định khả năng bắt đầu xé rách của vật liệu cao su từ một điểm tập trung lực.
- Mẫu thử dạng cong lưỡi liềm (Crescent test piece): Mẫu thử có hình dạng cong như lưỡi liềm và được khía một vết cắt nhỏ ở phía lõm. Phương pháp này dùng để đo độ bền xé rách khi vết rách bắt đầu lan rộng từ một khuyết tật cơ học có sẵn trên bề mặt vật liệu.
Ý nghĩa kỹ thuật và thực tiễn của tiêu chuẩn
- Đồng bộ hóa tiêu chuẩn quốc tế: Việc xây dựng TCVN 1597-1:2018 trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tiêu chuẩn ISO 34-1:2015 giúp các doanh nghiệp Việt Nam chuẩn hóa quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm cao su theo tiêu chuẩn toàn cầu, hỗ trợ đắc lực cho hoạt động xuất nhập khẩu.
- Đảm bảo độ chính xác: Tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu nghiêm ngặt về kích thước mẫu thử, thiết bị đo lực kéo, tốc độ kéo và điều kiện môi trường thử nghiệm nhằm hạn chế tối đa sai số, đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của kết quả thử nghiệm.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1597-1:2018 có hiệu lực kể từ ngày được công bố bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thay thế cho các quy định hoặc tiêu chuẩn cũ có nội dung tương tự trước đây.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 34-1:2015
Rubber, vulcanized or thermoplastic - Determination of tear strength - Part 1: Trouser, angle and crescent test pieces
Lời nói đầu
TCVN 1597-1:2018 thay thế TCVN 1597-1:2013.
TCVN 1597-1:2018 hoàn toàn tương đương ISO 34-1:2015.
TCVN 1597-1:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC45 Cao su và sản phẩm cao su biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 1597, Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ bền xé rách, bao gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 1597-1:2018 (ISO 34-1:2015) Phần 1: Mẫu thử dạng quần, góc và cong lưỡi liềm;
- TCVN 1597-2:2018 (ISO 34-2:2015) Phần 2: Mẫu thử nhỏ (Delft).
CAO SU LƯU HÓA HOẶC NHIỆT DẺO - XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN XÉ RÁCH - PHẦN 1: MẪU THỬ DẠNG QUẦN, GÓC VÀ CONG LƯỠI LIỀM
Rubber, vulcanized or thermoplastic - Determination of tear strength - Part 1: Trouser, angle and crescent test pieces
CẢNH BÁO 1: Những người sử dụng tiêu chuẩn này phải có kinh nghiệm làm việc trong phòng thử nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề an toàn liên quan khi sử dụng, nếu có. Người sử dụng tiêu chuẩn phải có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn và bảo vệ sức khỏe phù hợp với các quy định hiện hành.
CẢNH BÁO 2: Một số qui trình quy định trong tiêu chuẩn này có thể liên quan đến việc sử dụng hoặc tạo ra các chất hoặc chất thải, điều này có thể gây ra mối nguy hại cho môi trường địa phương. Nên tham khảo các tài liệu thích hợp về xử lý an toàn và thải bỏ sau khi sử dụng.
Tiêu chuẩn này quy định ba phương pháp xác định độ bền xé rách của cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo, cụ thể là:
- Phương pháp A, sử dụng mẫu thử dạng quần;
- Phương pháp B, sử dụng mẫu thử dạng góc, có hoặc không có vết khía theo chiều sâu quy định;
- Phương pháp C, sử dụng mẫu thử dạng cong lưỡi liềm có một vết khía.
Giá trị độ bền xé rách nhận được phụ thuộc vào hình dạng của mẫu thử, tốc độ kéo và nhiệt độ thử. Giá trị này cũng dễ bị ảnh hưởng của hiệu ứng thớ trong cao su.
Phương pháp A: Sử dụng mẫu thử dạng quần
Phương pháp A, sử dụng mẫu thử dạng quần, có ưu điểm vì nó không bị ảnh hưởng mạnh đến chiều dài của miếng cắt, không giống như hai mẫu thử còn lại, trong đó vết khía phải được kiểm soát kỹ lưỡng. Mặt khác, các kết quả nhận được ở mẫu thử dạng quần liên quan nhiều đến các tính chất xé rách cơ bản của vật liệu và ít bị ảnh hưởng bởi hiệu ứng môđun (miễn là sự kéo căng của dải ống quần không đáng kể) và tốc độ lan truyền của vết xé rách liên quan trực tiếp đến tốc độ tách má kẹp. Với một số loại cao su, do vết xé gồ ghề (vết xé nhiều mấu), nên việc phân tích các kết quả có thể khó khăn[3].
Phương pháp B, qui trình (a): sử dụng mẫu thử dạng góc không có vết khía
Phép thử này là kết hợp của sự bắt đầu xé rách và sự lan truyền vết rách. Ứng suất được tích lại tại điểm góc cho đến khi đủ để bắt đầu sự xé và sau đó tiếp tục làm lan truyền vết rách. Tuy nhiên chỉ có thể đo được lực tổng cần thiết để làm đứt mẫu thử, và do vậy lực không thể phân tích thành hai thành phần tạo ra sự khởi phát và sự lan truyền[4].
Phương pháp B, qui trình (b): Sử dụng mẫu thử dạng góc có vết khía
Phép thử này đo lực cần thiết để lan truyền vết khía đã được tạo ra trong mẫu thử. Tốc độ lan truyền vết rá
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11526:2016 (ISO 1827:2016) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định modul trượt và độ bám dính với tấm kính - Phương pháp trượt chập bốn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2752:2017 (ISO 1817:2015) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định sự tác động của chất lỏng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10229:2017 (ISO 18517:2015) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Thử nghiệm độ cứng - Giới thiệu và hướng dẫn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11525-3:2020 (ISO 1431-3:2017) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Độ bền rạn nứt ôzôn - Phần 3: Phương pháp so sánh và thay thế để xác định nồng độ ôzôn trong buồng thử nghiệm phòng thí nghiệm
- 1Quyết định 3870/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Cao su do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1597-1:2013 (ISO 34-1:2010) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo – Xác định độ bền xé rách – Phần 1: Mẫu thử dạng quần, góc và cong lưỡi liềm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11019:2015 (ISO 18899:2013) về Cao su - Hướng dẫn hiệu chuẩn thiết bị thử nghiệm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11526:2016 (ISO 1827:2016) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định modul trượt và độ bám dính với tấm kính - Phương pháp trượt chập bốn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2752:2017 (ISO 1817:2015) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định sự tác động của chất lỏng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10229:2017 (ISO 18517:2015) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Thử nghiệm độ cứng - Giới thiệu và hướng dẫn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1592:2018 (ISO 23529:2016) về Cao su - Quy trình chung để chuẩn bị và ổn định mẫu thử cho các phương pháp thử vật lý
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11525-3:2020 (ISO 1431-3:2017) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Độ bền rạn nứt ôzôn - Phần 3: Phương pháp so sánh và thay thế để xác định nồng độ ôzôn trong buồng thử nghiệm phòng thí nghiệm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1597-1:2018 (ISO 34-1:2015) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ bền xé rách - Phần 1: Mẫu thử dạng quần, góc và cong lưỡi liềm
- Số hiệu: TCVN1597-1:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
