Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11526:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11526:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 1827:2016, quy định phương pháp xác định modul trượt và độ bám dính của cao su lưu hóa hoặc cao su nhiệt dẻo với tấm kính (hoặc tấm cứng) bằng phương pháp trượt chập bốn. Đây là một tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng trong ngành công nghiệp cao su, giúp đánh giá chính xác đặc tính cơ lý và khả năng liên kết của vật liệu đàn hồi.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11526:2016 (ISO 1827:2016) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định modul trượt và độ bám dính với tấm kính - Phương pháp trượt chập bốn.
- Tình trạng hiệu lực: Đang cập nhật.
- Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp xác định modul trượt và độ bền bám dính của cao su với các tấm cứng (trong tiêu chuẩn này đề cập cụ thể là tấm kính hoặc các vật liệu liên kết tương tự).
- Phương pháp trượt chập bốn được áp dụng đối với các mẫu thử chuẩn được chuẩn bị trong điều kiện phòng thí nghiệm nhằm đảm bảo tính đồng nhất và độ lặp lại cao của kết quả đo.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là cực kỳ cần thiết cho việc áp dụng hiệu quả các quy trình thử nghiệm.
- Bao gồm các tiêu chuẩn về hướng dẫn chuẩn bị mẫu thử, điều hòa mẫu và các thiết bị đo lường lực, biến dạng tiêu chuẩn trong ngành cao su.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
- Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa rõ ràng về modul trượt (shear modulus), độ bám dính (adhesion) và các thông số kỹ thuật liên quan đến biến dạng trượt của cao su dưới tác động của lực cắt.
- Định nghĩa cụ thể về phương pháp trượt chập bốn (quadruple shear method) nhằm thống nhất cách hiểu và cách triển khai thực nghiệm trên toàn hệ thống phòng thử nghiệm.
Điều 4: Nguyên tắc thử nghiệm
- Mẫu thử gồm bốn chi tiết cao su giống nhau được liên kết đối xứng với các tấm cứng (tấm kính) để tạo thành một hệ thống trượt chập bốn.
- Lực kéo hoặc lực nén được tác dụng lên hệ thống mẫu thử để gây ra biến dạng trượt đồng đều trên cả bốn phần tử cao su.
- Modul trượt được xác định dựa trên mối quan hệ giữa ứng suất trượt và biến dạng trượt trong vùng đàn hồi tuyến tính.
- Độ bền bám dính được xác định bằng lực cực đại gây ra sự phá hủy liên kết giữa cao su và bề mặt tấm kính hoặc phá hủy chính lớp cao su.
Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây được tổng hợp dựa trên danh mục và các điều khoản cơ bản của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11526:2016 nhằm hỗ trợ tra cứu nhanh thông tin kỹ thuật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Rubber, vulcanized or thermoplastic - Determination of shear modulus and adhesion to rigid plates - Quadruple-shear methods
Lời nói đầu
TCVN 11526:2016 hoàn toàn tương đương ISO 1827:2016.
TCVN 11526:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC45 Cao su và sản phẩm cao su biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CAO SU LƯU HÓA HOẶC NHIỆT DẺO - XÁC ĐỊNH MODUL TRƯỢT VÀ ĐỘ BÁM DÍNH VỚI TẤM CỨNG - PHƯƠNG PHÁP TRƯỢT CHẬP BỐN
Rubber, vulcanized or thermoplastic - Determination of shear modulus and adhesion to rigid plates - Quadruple-shear methods
CẢNH BÁO 1: Người sử dụng tiêu chuẩn này phải có kinh nghiệm làm việc trong phòng thử nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề an toàn liên quan khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn phải có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn và bảo vệ sức khỏe phù hợp với các quy định.
CẢNH BÁO 2: Các quy trình được quy định trong tiêu chuẩn này có thể liên quan đến việc sử dụng hoặc phát sinh các chất, hoặc phát sinh chất thải có thể làm hại môi trường cục bộ. Cần tham khảo các tài liệu thích hợp về cách xử lý an toàn và thải bỏ sau khi sử dụng.
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp xác định modul trượt và độ bền bám dính của cao su với kim loại hoặc các tấm cứng khác, sử dụng cao su được dán giữa bốn tấm song song.
Phương pháp A mô tả phép xác định modul trượt.
Phương pháp B mô tả phép xác định độ bền bám dính.
Các phương pháp được áp dụng chủ yếu đối với các mẫu thử được chuẩn bị trong phòng thí nghiệm dưới các điều kiện tiêu chuẩn, như có thể được sử dụng để cung cấp các dữ liệu cho việc phát triển và kiểm soát các hỗn hợp cao su và các phương pháp sản xuất các cấu kiện trượt bám dính.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1592 (ISO 23529), Cao su - Qui trình chung để chuẩn bị và ổn định mẫu thử cho các phương pháp thử vật lý
TCVN 11019:2015 (ISO 18899:2013), Cao su - Hướng dẫn hiệu chuẩn thiết bị thử nghiệm
ISO 5893:2002, Rubber and plastics test equipment - Tensile, flexural and compression types (constant rate of traverse) - Specification (Thiết bị thử nghiệm cao su và chất dẻo - Các loại kéo, uốn và nén (tốc độ hành trình không đổi) - Yêu cầu kỹ thuật)
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
Dữ liệu thuật ngữ của ISO và IEC để sử dụng trong tiêu chuẩn hóa duy trì tại địa chỉ sau:
- IEC Electropedia: http://ww.electropedia.org/
- ISO Online browsing platform: http://www.iso.org/obp
3.1
Modul trượt (shear modulus)
Ứng suất trượt được áp dụng, tính theo diện tích bám dính của cao su trong mẫu thử theo quy định trong tiêu chuẩn này, chia cho biến dạng trượt sinh ra theo hướng tác động của ứng suất.
CHÚ THÍCH 1: Biến dạng trượt (γ) bằng nửa biến dạng đo được chia cho chiều dày của một khối hoặc cấu kiện cao su. Ứng suất trượt (<
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1597-2:2013 (ISO 34-2:2011) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo – Xác định độ bền xé rách – Phần 2: Mẫu thử nhỏ (Delft)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4866:2013 (ISO 2781:2008) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo – Xác định khối lượng riêng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4867:2013 (ISO 813:2010) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo – Xác định độ bám dính với nền cứng – Phương pháo kéo bóc 90
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6090-1:2004 (ISO 289-1:1994) về Cao su chưa lưu hóa - Phương pháp sử dụng nhớt kế đĩa trượt - Phần 1: Xác định độ nhớt Mooney
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6090-2:2017 (ISO 289-2:2016) về Cao su chưa lưu hóa - Phương pháp sử dụng nhớt kế đĩa trượt - Phần 2: Xác định các đặc tính tiền lưu hóa
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1597-2:2018 (ISO 34-2:2015) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ bền xé rách - Phần 2: Mẫu thử nhỏ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1597-1:2018 (ISO 34-1:2015) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ bền xé rách - Phần 1: Mẫu thử dạng quần, góc và cong lưỡi liềm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12419:2018 (ISO 4635:2011) về Cao su lưu hóa - Vật liệu chèn khe định hình dùng cho mặt đường bê tông xi măng - Yêu cầu kỹ thuật
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1592:2013 (ISO 23529:2010) về Cao su – Quy trình chung để chuẩn bị và ổn định mẫu thử cho các phương pháp thử vật lý
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1597-2:2013 (ISO 34-2:2011) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo – Xác định độ bền xé rách – Phần 2: Mẫu thử nhỏ (Delft)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4866:2013 (ISO 2781:2008) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo – Xác định khối lượng riêng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4867:2013 (ISO 813:2010) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo – Xác định độ bám dính với nền cứng – Phương pháo kéo bóc 90
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11019:2015 (ISO 18899:2013) về Cao su - Hướng dẫn hiệu chuẩn thiết bị thử nghiệm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6090-1:2004 (ISO 289-1:1994) về Cao su chưa lưu hóa - Phương pháp sử dụng nhớt kế đĩa trượt - Phần 1: Xác định độ nhớt Mooney
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6090-2:2017 (ISO 289-2:2016) về Cao su chưa lưu hóa - Phương pháp sử dụng nhớt kế đĩa trượt - Phần 2: Xác định các đặc tính tiền lưu hóa
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1597-2:2018 (ISO 34-2:2015) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ bền xé rách - Phần 2: Mẫu thử nhỏ
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1597-1:2018 (ISO 34-1:2015) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ bền xé rách - Phần 1: Mẫu thử dạng quần, góc và cong lưỡi liềm
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12419:2018 (ISO 4635:2011) về Cao su lưu hóa - Vật liệu chèn khe định hình dùng cho mặt đường bê tông xi măng - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11526:2016 (ISO 1827:2016) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định modul trượt và độ bám dính với tấm kính - Phương pháp trượt chập bốn
- Số hiệu: TCVN11526:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
