Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6090-1:2004 (ISO 289-1:1994) về Cao su chưa lưu hóa - Phương pháp sử dụng nhớt kế đĩa trượt - Phần 1: Xác định độ nhớt Mooney
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6090-1:2004 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 289-1:1994. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định phương pháp xác định độ nhớt Mooney của các loại cao su chưa lưu hóa bằng cách sử dụng nhớt kế đĩa trượt. Dưới đây là nội dung phân tích chi tiết các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sử dụng nhớt kế đĩa trượt để xác định độ nhớt Mooney của các loại cao su chưa lưu hóa. Phạm vi áp dụng cụ thể bao gồm:
- Áp dụng đối với cao su tự nhiên hoặc cao su tổng hợp ở dạng chưa hỗn luyện hoặc đã hỗn luyện.
- Áp dụng cho các hợp phần cao su có chứa chất độn, chất phụ gia hoặc các chất xúc tác khác.
- Phương pháp này là cơ sở để đánh giá tính chất công nghệ, độ dẻo và khả năng gia công của vật liệu cao su trong quá trình sản xuất.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp viện dẫn các tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan sau đây:
- TCVN 1592 (ISO 471) về Cao su - Nhiệt độ, độ ẩm và thời gian tiêu chuẩn để điều hòa và thử nghiệm các mẫu thử.
- TCVN 6086 (ISO 1795) về Cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp - Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử nghiệm.
- ISO 289-2 về Cao su chưa lưu hóa - Phương pháp sử dụng nhớt kế đĩa trượt - Phần 2: Xác định đặc tính tiền lưu hóa.
Điều 3: Nguyên lý đo
Nguyên lý hoạt động của phương pháp xác định độ nhớt Mooney được quy định dựa trên các nguyên tắc vật lý và cơ học dòng chảy như sau:
- Mẫu thử cao su được ép chặt và giữ trong một buồng thử hình trụ khép kín dưới một lực nén và nhiệt độ xác định.
- Một đĩa kim loại phẳng (gọi là rôto) được đặt ở vị trí trung tâm của buồng thử và được bao bọc hoàn toàn bởi mẫu cao su thử nghiệm.
- Rôto được truyền động để quay với tốc độ không đổi là 2 vòng trên phút (2 r/min).
- Sức cản cắt của mẫu cao su đối với sự quay của rôto tạo ra một mômen xoắn lực. Mômen xoắn này được hệ thống đo lường ghi lại và chuyển đổi thành đơn vị đo độ nhớt Mooney (ký hiệu là đơn vị Mooney).
Điều 4: Thiết bị và dụng cụ đo
Tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu kỹ thuật nghiêm ngặt đối với cấu tạo và tính năng của nhớt kế Mooney nhằm đảm bảo tính chính xác và độ lặp lại của kết quả đo:
- Buồng khuôn và rôto: Buồng khuôn gồm hai nửa đối xứng tạo thành một khoang hình trụ kín. Rôto có hai kích thước tiêu chuẩn là rôto lớn (đường kính 38,10 mm) và rôto nhỏ (đường kính 30,48 mm). Bề mặt của cả buồng khuôn và rôto phải được khía rãnh hình chữ V để tăng độ bám dính, ngăn ngừa hiện tượng trượt của cao su trong quá trình quay.
- Hệ thống gia nhiệt và kiểm soát nhiệt độ: Thiết bị phải được trang bị hệ thống gia nhiệt có khả năng duy trì nhiệt độ ổn định tại mức nhiệt độ thử nghiệm quy định (thường là 100 độ C hoặc 125 độ C) với dung sai cho phép cực kỳ nghiêm ngặt là ± 0,5 độ C.
- Cơ cấu đóng khuôn: Phải đảm bảo lực giữ khuôn đủ lớn để nén chặt mẫu cao su và ngăn ngừa tối đa sự rò rỉ vật liệu ra ngoài buồng thử trong suốt quá trình đo. Lực đóng khuôn tối thiểu phải đạt yêu cầu kỹ thuật quy định.
- Hệ thống đo và biểu thị mômen xoắn: Thiết bị đo phải ghi lại mômen xoắn tác động lên trục rôto một cách liên tục. Thang đo được chuẩn hóa sao cho mômen xoắn bằng 8,30 N.m tương ứng chính xác với 100 đơn vị Mooney.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
CAO SU CHƯA LƯU HÓA - PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG NHỚT KẾ ĐĨA TRƯỢT - PHẦN 1: XÁC ĐỊNH ĐỘ NHỚT MOONEY
Rubber, unvulcanized - Determinations using a shearing-disc viscometer - Part 1: Determination of Mooney viscosity
Lời nói đầu
TCVN 6090-1 : 2004 thay thế TCVN 6090 : 1995.
TCVN 6090-1 : 2004 hoàn toàn tương đương với ISO 289-1 : 1994.
TCVN 6090-1 : 2004 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC45 Cao su thiên nhiên biên soạn, trên cơ sở dự thảo đề nghị của Viện nghiên cứu cao su - Tổng Công ty Cao su Việt Nam, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng xét duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
CAO SU CHƯA LƯU HÓA - PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG NHỚT KẾ ĐĨA TRƯỢT - PHẦN 1: XÁC ĐỊNH ĐỘ NHỚT MOONEY
Rubber, unvulcanized - Determinations using a shearing-disc viscometer - Part 1: Determination of Mooney viscosity
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp sử dụng nhớt kế đĩa trượt để đo độ nhớt Mooney của cao su không pha trộn hoặc cao su hỗn hợp.
TCVN 257-1 : 2001 (ISO 6508-1 : 1986) Vật liệu kim loại - Thử độ cứng - Rockwell. Phần 1: Phương pháp thử (thang A - B - C - D - E - F - G - H - K)).
TCVN 6086 : 2004 (ISO 1795 : 2000) Cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử.
ISO 471 : 1983 Rubber - Standard temperatures, humidities and times for the conditioning and testing of test pieces (Cao su - Nhiệt độ, độ ẩm và thời gian tiêu chuẩn đối với điều kiện và việc thử các mẫu thử).
ISO 2393 : 1994 Rubber test mixes - Preparation, mixing and vulcanization - Equipment and procedures (Hỗn hợp cao su thử nghiệm - Chuẩn bị, pha trộn và lưu hóa - Thiết bị và cách tiến hành).
ISO/TR 9272 : 1986 Rubber and rubber products - Determination of precision for test method standards (Cao su và các sản phẩm cao su - Xác định độ chụm đối với các tiêu chuẩn về phương pháp thử).
Đo mômen xoắn để quay đĩa kim loại trong khoang hình trụ có chứa đầy cao su, trong điều kiện quy định. Trở lực của cao su khi đĩa quay biểu thị độ nhớt Mooney của phần mẫu thử.
Các bộ phận chủ yếu của thiết bị (xem Hình 1) bao gồm:
a) Hai khuôn tạo thành khoang hình trụ;
b) Một rôto;
c) Phương tiện để duy trì khuôn ở nhiệt độ không đổi;
d) Phương tiện để duy trì áp suất quy định;
e) Phương tiện để quay rôto với vận tốc góc không đổi;
f) Phương tiện chỉ thị mômen xoắn cần thiết để quay rôto. Rôto và khoang khuôn có kích thước quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Kích thước các bộ phận chủ yếu của thiết bị
Kích thước tính bằng milimét
| Kích thước |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7647:2016 (ISO 5603:2011) về Cao su lưu hóa - Xác định độ bám dính với sợi mảnh kim loại
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11525-1:2016 (ISO 1431-1:2012) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Độ bền rạn nứt ôzôn - Phần 1: Thử nghiệm biến dạng tĩnh và động
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11526:2016 (ISO 1827:2016) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định modul trượt và độ bám dính với tấm kính - Phương pháp trượt chập bốn
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6090:1995 về cao su thiên nhiên – xác định độ nhớt mooney
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 257-1:2001 (ISO 6508-1 : 1999) về vật liệu kim loại – Thử độ cứng rockwell - Phần 1: Phương pháp thử (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6086:2004 về cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp - Lấy mẫu và chuẩn bị lấy mẫu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6090-1:2010 (ISO 289-1:2005) về Cao su chưa lưu hoá - Phương pháp sử dụng nhớt kế đĩa trượt - Phần 1: Xác định độ nhớt Mooney
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7647:2016 (ISO 5603:2011) về Cao su lưu hóa - Xác định độ bám dính với sợi mảnh kim loại
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11525-1:2016 (ISO 1431-1:2012) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Độ bền rạn nứt ôzôn - Phần 1: Thử nghiệm biến dạng tĩnh và động
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11526:2016 (ISO 1827:2016) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định modul trượt và độ bám dính với tấm kính - Phương pháp trượt chập bốn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6090-1:2004 (ISO 289-1:1994) về Cao su chưa lưu hóa - Phương pháp sử dụng nhớt kế đĩa trượt - Phần 1: Xác định độ nhớt Mooney
- Số hiệu: TCVN6090-1:2004
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2004
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
