Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1597-1:2013 (ISO 34-1:2010)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1597-1:2013 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 34-1:2010, quy định các phương pháp xác định độ bền xé rách của cao su lưu hóa hoặc cao su nhiệt dẻo. Tiêu chuẩn này tập trung vào ba loại mẫu thử cụ thể bao gồm mẫu thử dạng quần, mẫu thử dạng góc và mẫu thử dạng cong lưỡi liềm. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều này quy định giới hạn và đối tượng áp dụng của phương pháp thử nghiệm độ bền xé rách, cụ thể:
- Quy định ba phương pháp xác định lực xé rách và độ bền xé rách của cao su lưu hóa hoặc cao su nhiệt dẻo.
- Phương pháp A (Sử dụng mẫu thử dạng quần): Phương pháp này được ưu tiên áp dụng vì kết quả thử nghiệm độc lập với chiều dài vết cắt ban đầu và phản ánh trực tiếp khả năng kháng xé rách thực tế của vật liệu khi bị tác động lực kéo.
- Phương pháp B (Sử dụng mẫu thử dạng góc): Mẫu thử có thể có vết cắt (nick) hoặc không có vết cắt. Phương pháp này đo lực cần thiết để bắt đầu xé rách hoặc lan truyền vết xé tại điểm tập trung ứng suất.
- Phương pháp C (Sử dụng mẫu thử dạng cong lưỡi liềm): Mẫu thử có vết cắt ban đầu. Lực xé rách được đo khi vết cắt bắt đầu lan rộng dưới tác động của lực kéo căng.
- Tiêu chuẩn này áp dụng hiệu quả cho các loại cao su có độ cứng và độ đàn hồi khác nhau, phục vụ công tác đánh giá chất lượng vật liệu trong sản xuất và kiểm soát chất lượng sản phẩm đầu ra.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phối hợp sử dụng các tài liệu kỹ thuật viện dẫn sau:
- TCVN 1592 (ISO 23529): Cao su - Quy trình chung để chuẩn bị và điều hòa mẫu thử cho các phương pháp thử vật lý. Đây là tài liệu bắt buộc để đảm bảo tính đồng nhất của mẫu trước khi tiến hành đo đạc.
- ISO 37: Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định các tính chất ứng suất-giãn dài khi kéo, hỗ trợ việc so sánh các đặc tính cơ lý liên quan của vật liệu.
- ISO 18899: Cao su - Hướng dẫn sử dụng thiết bị đo lường để kiểm tra các tính chất của cao su trong phòng thí nghiệm.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa để thống nhất cách hiểu và áp dụng trong thực tế thử nghiệm:
- Độ bền xé rách (Tear strength): Lực tối đa cần thiết để làm rách một mẫu thử tiêu chuẩn, chia cho chiều dày của mẫu thử đó. Đơn vị đo được tính bằng kilonewton trên mét (kN/m).
- Lực xé rách dạng quần (Trouser tear force): Lực trung bình hoặc lực đỉnh đo được trong quá trình xé rách mẫu thử dạng quần khi hai "ống quần" bị kéo tách ra theo hai hướng ngược nhau.
- Lực xé rách dạng góc và lưỡi liềm: Lực cực đại ghi nhận được trong quá trình kéo căng mẫu thử dạng góc hoặc dạng cong lưỡi liềm cho đến khi mẫu bị phá hủy hoàn toàn.
- Điều 4: Nguyên tắc thử nghiệm
Nguyên lý hoạt động của các phương pháp thử nghiệm được quy định rõ ràng nhằm đảm bảo tính lặp lại và độ chính xác cao:
- Mẫu thử (dạng quần, dạng góc hoặc dạng cong lưỡi liềm) có kích thước tiêu chuẩn được kẹp chặt vào hai ngàm kẹp của máy thử kéo cơ học.
- Thiết bị thử nghiệm sẽ tác dụng một lực kéo liên tục với tốc độ không đổi được quy định cụ thể (thường là 100 mm/phút hoặc 500 mm/phút tùy thuộc vào loại mẫu thử và phương pháp áp dụng).
- Lực kéo sẽ làm lan truyền vết rách có sẵn (đối với mẫu dạng quần và mẫu có vết cắt) hoặc tạo ra vết rách mới tại điểm tập trung ứng suất cao nhất (đối với mẫu dạng góc không có vết cắt).
- Lực tác dụng lớn nhất hoặc lực trung bình trong suốt quá trình xé rách sẽ được ghi lại tự động bằng hệ thống cảm biến lực của máy thử nghiệm để tính toán ra giá trị độ bền xé rách cuối cùng dựa trên chiều dày thực tế của mẫu thử.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Rubber, vulcanized or thermoplastic - Determination of tear strength - Part 1: Trouser, angle and crescent test pieces
Lời nói đầu
TCVN 1597-1:2013 thay thế TCVN 1597-1:2006.
TCVN 1597-1:2013 hoàn toàn tương đương ISO 34-1:2010.
TCVN 1597-1:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC45 Cao su thiên nhiên biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 1597, chấp nhận bộ tiêu chuẩn ISO 1597, gồm các tiêu chuẩn dưới đây có tên chung Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ bền xé rách
- TCVN 1597-1:2013 (ISO 34-1:2010) Phần 1: Mẫu thử dạng quần, góc và cong lưỡi liềm;
- TCVN 1597-2:2013 (ISO 34-2:2011) Phần 2: Mẫu thử nhỏ (Delft).
CAO SU LƯU HÓA HOẶC NHIỆT DẺO - XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN XÉ RÁCH - PHẦN 1: MẪU THỬ DẠNG QUẦN, GÓC VÀ CONG LƯỠI LIỀM
Rubber, vulcanized or thermoplastic - Determination of tear strength - Part 1: Trouser, angle and crescent test pieces
CẢNH BÁO: Những người sử dụng tiêu chuẩn này phải có kinh nghiệm làm việc trong phòng thử nghiệm thông thường. Tiêu chuẩn này không đề cập đến tất cả các vấn đề an toàn liên quan khi sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn phải có trách nhiệm thiết lập các biện pháp an toàn và bảo vệ sức khỏe phù hợp với các quy định pháp lý hiện hành.
CHÚ Ý: Một số quy trình quy định trong tiêu chuẩn này có thể liên quan đến việc sử dụng hoặc tạo ra các chất hoặc chất thải, điều này có thể gây ra mối nguy hại cho môi trường địa phương. Nên tham khảo các tài liệu thích hợp về xử lý an toàn và thải bỏ sau khi sử dụng.
Tiêu chuẩn này quy định ba phương pháp xác định độ bền xé rách của cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo, cụ thể là:
- Phương pháp A, sử dụng mẫu thử dạng quần;
- Phương pháp B, sử dụng mẫu thử dạng góc, có hoặc không có chỗ khía theo chiều sâu quy định;
- Phương pháp C, sử dụng mẫu thử dạng cong lưỡi liềm có một chỗ khía.
Giá trị độ bền xé rách nhận được phụ thuộc vào hình dạng của mẫu thử, tốc độ kéo và nhiệt độ thử. Giá trị này cũng dễ bị ảnh hưởng của hiệu ứng thớ trong cao su.
Phương pháp A: Sử dụng mẫu thử dạng quần
Phương pháp A, sử dụng mẫu thử dạng quần, có ưu điểm vì nó không bị ảnh hưởng mạnh đến chiều dài của miếng cắt, không giống như hai mẫu thử còn lại, trong đó chỗ khía phải được kiểm soát kỹ lưỡng. Mặt khác, các kết quả nhận được ở mẫu thử dạng quần liên quan nhiều đến các tính chất xé rách cơ bản của vật liệu và ít bị ảnh hưởng bởi hiệu ứng môđun (miễn là sự kéo căng của dài ống quần không đáng kể) và tốc độ lan truyền của vết xé rách liên quan trực tiếp đến tốc độ tách má kẹp. Với một số loại cao su, do vết xé không phẳng (vết xé nhiều mấu), nên việc phân tích các kết quả có thể khó khăn[3].
Phương pháp B, quy trình (a): sử dụng mẫu thử dạng góc không có chỗ khía
Phép thử này là kết hợp của sự bắt đầu xé rách và sự lan truyền vết rách. Ứng suất được tích lại tại điểm góc cho đến khi đủ để bắt đầu sự xé và sau đó tiếp tục làm lan truyền vết rách. Tuy nhiên chỉ có thể đo được lực tổng cần thiết để làm đứt mẫu thử, và do vậy k
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9810:2013 (ISO 48:2010) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo – Xác định độ cứng (Độ cứng từ 10 IRHD đến 100 IRHD)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10229:2013 (ISO 18517:2005) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Thử nghiệm độ cứng - Giới thiệu và hướng dẫn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10230:2013 (ISO 814:2011) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ kết dính với kim loại - Phương pháp hai đĩa
- 1Quyết định 3869/QĐ-BKHCN năm 2018 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về cao su do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1597-1:2006 (ISO 34-1 : 2004) về cao su, lưu hóa hoặc nhiệt dẻo – Xác định độ bền xé rách – Phần 1: Mẫu thử dạng quần, góc và cong lưỡi liềm do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1592:2013 (ISO 23529:2010) về Cao su – Quy trình chung để chuẩn bị và ổn định mẫu thử cho các phương pháp thử vật lý
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1597-2:2013 (ISO 34-2:2011) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo – Xác định độ bền xé rách – Phần 2: Mẫu thử nhỏ (Delft)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9810:2013 (ISO 48:2010) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo – Xác định độ cứng (Độ cứng từ 10 IRHD đến 100 IRHD)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10229:2013 (ISO 18517:2005) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Thử nghiệm độ cứng - Giới thiệu và hướng dẫn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10230:2013 (ISO 814:2011) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ kết dính với kim loại - Phương pháp hai đĩa
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1597-1:2013 (ISO 34-1:2010) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo – Xác định độ bền xé rách – Phần 1: Mẫu thử dạng quần, góc và cong lưỡi liềm
- Số hiệu: TCVN1597-1:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
